Hộ kinh doanh nào sẽ được miễn thuế theo Nghị quyết 406?

14:44 | 28/10/2021

(HQ Online) - Nghị định số 92/2021/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 đã hướng dẫn cụ thể về thủ tục miễn thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Đã có Nghị định hướng dẫn thực hiện Nghị quyết 406 về miễn giảm thuế
Nghị quyết 406: Thêm sự hỗ trợ giúp người dân, doanh nghiệp phục hồi kinh doanh
Nhiều hộ kinh doanh đã phải đóng cửa vì dịch Covid-19. Ảnh: Internet.
Nhiều hộ kinh doanh đã phải đóng cửa vì dịch Covid-19. Ảnh: Internet.

Đối tượng được miễn thuế

Cụ thể, Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 quy định sẽ miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng và các loại thuế khác phải nộp phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các tháng trong quý 3 và quý 4 năm 2021 đối với hộ, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh tại các địa bàn cấp huyện chịu tác động của dịch Covid-19 trong năm 2021 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định. Quy định này không áp dụng miễn thuế đối với các khoản thu nhập, doanh thu từ cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần mềm; sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số; quảng cáo số.

Bộ Tài chính cho biết, theo quy định của các luật thuế hiện hành, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tùy thuộc theo hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải nộp các sắc thuế tương ứng như thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường. Ngoài ra, để tạo thuận lợi cho cả người nộp thuế và cơ quan thuế thì cũng cần hướng dẫn rõ về trình tự, thủ tục thực hiện.

Theo đó, căn cứ quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn, Nghị định số 92/2021/NĐ-CP quy định rõ: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được miễn số thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường phải nộp phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các tháng trong quý 3 và quý 4 năm 2021.

Cụ thể, đối tượng áp dụng chính sách này bao gồm: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là cá nhân cư trú hoạt động trong mọi ngành nghề, hình thức khai thuế, nộp thuế, có hoạt động sản xuất kinh doanh tại các địa bàn huyện, thị xã, quận, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương chịu tác động của dịch Covid-19 trong năm 2021.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ thông báo trong năm 2021 của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương liên quan đến dịch Covid-19, trong đó có nội dung dừng hoặc ngừng hoặc tạm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh đối với một hoặc nhiều hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn (bao gồm cả việc phong tỏa, cách ly xã hội một hoặc nhiều khu vực trên địa bàn) để ban hành danh sách các địa bàn cấp huyện chịu tác động của dịch Covid-19.

Các trường hợp đã nộp số thuế phát sinh phải nộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các tháng trong quý 3 và quý 4 năm 2021 thì sẽ được cơ quan thuế xử lý bù trừ số tiền thuế nộp thừa với các khoản nợ hoặc khoản phát sinh của các kỳ tiếp theo và xử lý hoàn nộp thừa (nếu có) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Không phát sinh thủ tục hành chính

Để xác định số thuế được miễn, Nghị định quy định đối với trường hợp cơ quan Thuế phải ra thông báo nộp tiền: cơ quan Thuế căn cứ số thuế phải nộp của các tháng trong quý 3, quý 4 năm 2021 trên thông báo nộp tiền để xác định số thuế được miễn của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Còn đối với trường hợp cơ quan Thuế không phải ra thông báo nộp tiền thì người nộp thuế (bao gồm cả tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn quyển/lẻ) căn cứ số thuế phải nộp theo Tờ khai thuế để xác định số thuế được miễn của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các tháng trong quý 3, quý 4 năm 2021.

Trường hợp thuộc diện khai thuế theo kỳ thanh toán hoặc khai thuế theo năm (cho thuê tài sản, xây dựng nhà tư nhân, khai từng lần phát sinh khác) thì số thuế được miễn là số thuế phải nộp tương ứng với doanh thu thực tế phát sinh của các tháng trong quý 3, quý 4 năm 2021. Trường hợp trên hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thực tế phát sinh của các tháng trong quý 3, quý 4 năm 2021 thì xác định theo doanh thu bình quân tháng theo hợp đồng.

Trường hợp hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ký trong tháng thì thời gian của hợp đồng được tính đủ tháng.

Về trình tự, thủ tục thực hiện, Bộ Tài chính cho biết, để không làm phát sinh thêm thủ tục mới mà vẫn khả thi trong thực hiện, Nghị định số 92/2021/NĐ-CP quy định rõ 2 trường hợp. Theo đó, đối với trường hợp cơ quan Thuế phải ra thông báo nộp tiền thì cơ quan Thuế lập danh sách hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện quản lý tại địa bàn để xác định đối tượng được miễn thuế theo mẫu số 01-1/DS-MTHK ban hành kèm theo Nghị định này.

Cơ quan Thuế sẽ căn cứ số thuế phải nộp của từng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Thông báo nộp tiền trên cơ sở dữ liệu của cơ quan Thuế để xác định số thuế được miễn.

Chi cục trưởng chi cục thuế/chi cục thuế khu vực sẽ ban hành 1 quyết định miễn thuế kèm theo danh sách toàn bộ các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được miễn thuế theo mẫu số 01/MTHK ban hành kèm theo Nghị định này. Sau thời điểm cơ quan thuế ra quyết định miễn thuế theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 cho toàn bộ các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa bàn, nếu có phát sinh hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới thì cuối tháng cơ quan thuế lập danh sách để ra quyết định miễn thuế cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh được miễn thuế theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15.

Còn đối với trường hợp cơ quan thuế không phải ra thông báo nộp tiền thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn quyển/lẻ tự xác định số thuế phải nộp sau khi miễn thuế để khai trên Tờ khai thuế, đồng thời lập bản xác định số thuế được miễn theo mẫu số 01-1/PL-CNKD ban hành kèm theo Nghị định này để nộp kèm theo Tờ khai thuế.

Bộ Tài chính khẳng định, về cơ bản các quy định trên chỉ tăng thêm các công việc của cán bộ quản lý thuế và không làm tăng thủ tục hành chính mới cho người nộp thuế. Trong đó, đối với trường hợp cơ quan Thuế không phải ra thông báo nộp tiền, do hiện nay trên mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân hiện hành không có chỉ tiêu về xác định số tiền thuế được miễn nên tại Nghị định số 92/2021/NĐ-CP bổ sung thêm một bản phụ lục để người nộp thuế xác định số thuế được miễn và nộp kèm theo tờ khai thuế hiện hành.

Thùy Linh