Điều kiện không thu thuế đối với hàng hóa tái nhập

16:14 | 03/08/2022

(HQ Online) - Trong quá trình triển khai nghiệp vụ, Cục Hải quan Đồng Nai gặp vướng mắc liên quan đến xử lý thuế đối với hàng hóa tái nhập. Theo đó, để đáp ứng đủ điều kiện không thu thuế đối với hàng hóa tái nhập thì doanh nghiệp cần phải chuẩn bị hồ sơ gì?

Không thu thuế bảo vệ môi trường đối với hàng do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu
Điều kiện miễn thuế đối với hàng thuê gia công lại nhưng không có cơ sở sản xuất, gia công
Không miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đi thuê, mượn
Không đủ cơ sở xét hoàn thuế đối với hàng sản xuất từ nguyên liệu miễn thuế

Theo Tổng cục Hải quan, khoản 1 Điều 43 Luật Hải quan quy định chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp ưu tiên thì miễn kiểm tra chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, trừ trưởng hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá sự tuân thủ pháp luật.

Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu nếu hàng hóa chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.

Công chức Hải quan Đồng Nai giám sát hàng hóa XNK tại cảng Đồng Nai. 	Ảnh: N.H
Công chức Hải quan Đồng Nai giám sát hàng hóa XNK tại cảng Đồng Nai. Ảnh: N.H

Điều 33 Nghị định 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về hàng hỏa tái nhập là hàng hóa xuất khẩu trước đây; các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa đối với trường hợp có hợp đồng mua bán hàng hóa. Cơ quan Hải quan có trách nhiệm kiểm tra nội dung khai báo của người nộp thuế, ghi rõ kết quả kiểm tra để phục vụ cho việc giải quyết hoàn thuế. Thủ tục nộp, tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Khoản 4 Điều 47 Nghị định 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ quan Hải quan không thu thuế đối với hàng hóa tái nhập quy định tại khoản 1 điều này, nếu tại thời điểm làm thủ tục tái nhập người khai hải quan nộp đủ bộ hồ sơ không thu thuế theo quy định.

Khoản 6 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về hồ sơ hải quan đối với trường hợp không thu thuế thì ngoài các chứng từ nêu tại khoản 1 hoặc khoản 2 điều này và quy định tại Nghị định 134/2016/NĐ-CP, người khai hải quan phải nộp công văn đề nghị không thu thuế theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 02 phụ lục 2a ban hành kèm Thông tư này.

Trường hợp thực hiện hồ sơ giấy, người nộp thuế nộp công văn đề nghị không thu thuế theo mẫu số 05/CVĐNKTT/TXNK phụ lục 6 ban hành kèm thông tư này, trong đó nêu rõ số tờ khai hải quan tái nhập, số tờ khai hải quan xuất khẩu, số hợp đồng, số chứng từ thanh toán (nếu có), cam kết của người nộp thuế về việc hàng hóa chưa qua sử dụng, gia công, chế biến ở nước ngoài.

Đối chiếu với quy định hiện hành và trên cơ sở báo cáo của Cục Hải quan Đồng Nai, Tổng cục Hải quan cho biết, doanh nghiệp không nộp công văn đề nghị không thu thuế tại thời điểm làm thủ tục tái nhập hàng hóa theo quy định tại Điều 47 Nghị định 08/2015/NĐ-CP và khoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC thì không đáp ứng đủ điều kiện không thu thuế đối với hàng hoá tái nhập.

Nụ Bùi