Nghị định 18 quy định sản phẩm gia công NK tại chỗ như thế nào?

09:14 | 07/06/2021

(HQ Online) - Để các cục hải quan tỉnh, thành phố cũng như các DN nắm được các quy định hiện hành cũng như triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định 18/2021/NĐ-CP (gọi tắt là Nghị định 18) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 134/2016/NĐ-CP (gọi tắt Nghị định 134) vào thực tiễn, Tổng cục Hải quan đã có hướng dẫn về quy định sản phẩm gia công NK tại chỗ theo khoản 4 và khoản 6 Điều 1 Nghị định 168.

Thuê gia công lại trong nội địa thực hiện theo quy định nào của Nghị định 18?
Thống nhất thực hiện các quy định mới của Nghị định 18/2021/NĐ-CP
Hướng dẫn thực hiện thống nhất miễn thuế theo Nghị định 18
Nghị định 18: Bổ sung quy định đảm bảo bình đẳng giữa loại hình sản xuất và gia công

Đối với hàng hóa NK để gia công, sản phẩm gia công XK được quy định tại Điều 10 Nghị định 134 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định Nghị định 18.

Theo đó, sản phẩm NK tại chỗ đăng ký tờ khai theo loại hình nhập gia công được miễn thuế NK theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 10 được nêu tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 18 nếu người NK tại chỗ đáp ứng quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 134 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 18.

Người nộp thuế thực hiện khai mã miễn thuế tương ứng của sản phẩm gia công NK tại chỗ tại chỉ tiêu Mã miễn giảm/không chịu thuế (hướng dẫn bảng mã miễn giảm/không chịu thuế NK trên website Hải quan: www.customs.gov.vn).

3759-img-0192-crop
Hoạt động nghiệp vụ tại Chi cục Hải quan Vĩnh Phúc. Ảnh: N.Linh

Sản phẩm NK tại chỗ đăng ký tờ khai theo loại hình khác (không phải loại hình gia công), người nộp thuế sử dụng mã loại hình nhập kinh doanh (A11), nhập kinh doanh sản xuất (A12), kê khai, nộp thuế NK.

Tại chỉ tiêu “số quản lý nội bộ DN” người nộp thuế khai như sau: “#&NKTC#& số tờ khai hải quan XK tại chỗ tương ứng (11 ký tự đầu) (cách kê khai thực hiện theo quy định tại chỉ tiêu 1.69 mẫu số 01 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 39/2018/TT-BTC, Điều 86 Thông tư 38/2015/TT BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 58 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC).

Trường hợp người NK tại chỗ đã nộp thuế NK hàng hóa để sản xuất, kinh doanh và đưa sản phẩm NK tại chỗ vào sản xuất hàng hóa XK và thực tế đã XK sản phẩm ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan thì được hoàn thuế NK đã nộp theo quy định tại Điều 36 Nghị định 134.

Đối với hàng hóa NK để sản xuất hàng hóa XK quy định tại Điều 12 Nghị định 134 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 18. Sản phẩm NK tại chỗ đăng ký tờ khai theo loại hình nhập gia công được miễn thuế NK theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 12 được nêu tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 18 nếu người NK tại chỗ đáp ứng quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 134 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 18.

Người nộp thuế thực hiện khai mã miễn thuế tương ứng của sản phẩm gia công NK tại chỗ tại chỉ tiêu Mã miễn giảm/không chịu thuế (hướng dẫn bảng mã miễn giảm/không chịu thuế NK trên website Hải quan: www.customs.gov.vn).

Sản phẩm NK tại chỗ đăng ký tờ khai theo loại hình khác (không phải loại hình gia công), người nộp thuế sử dụng mã loại hình nhập kinh doanh (A11), nhập kinh doanh sản xuất (A12), kê khai, nộp thuế NK.

Tại chỉ tiêu “số quản lý nội bộ DN” người nộp thuế khai như sau: “#&NKTC#& số tờ khai hải quan XK tại chỗ tương ứng (11 ký tự đầu)” (cách kê khai thực hiện theo quy định tại chỉ tiêu 1.69 mẫu số 01 Phụ lục 1 bán hành kèm theo Thông tư 39/2018/TT-BTC, Điều 86 Thông tư 38/2015/TT BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 58 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC).

Trường hợp người NK tại chỗ đã nộp thuế NK hàng hóa để sản xuất, kinh doanh và đưa sản phẩm NK tại chỗ vào sản xuất hàng hóa XK và thực tế đã XK sản phẩm ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan thì được hoàn thuế NK đã nộp theo quy định tại Điều 36 Nghị định 134.

Nụ Bùi