Facebook Twitter youtube Tiktok

Giải pháp kiểm tra, kiểm soát trong quản lý hoá đơn điện tử

Việc triển khai hóa đơn điện tử (HĐĐT) có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với cả cơ quan thuế và người nộp thuế, bởi HĐĐT ra đời sẽ góp phần giảm thời gian làm thủ tục hành chính thuế, giảm chi phí cho người nộp thuế và khắc phục tình trạng làm giả hóa đơn, tiết kiệm chi phí xã hội và nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế... Bài viết tập trung vào việc phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm tra, giám sát HĐĐT, từ đó đề xuất giải pháp trong thời gian tới.
giai phap kiem tra kiem soat trong quan ly hoa don dien tu

Kiểm soát rủi ro HĐĐT...

Ngày 10/5/2023, Tổng cục Thuế ban hành Công văn số 1669/TCT-QLRR hướng dẫn triển khai áp dụng quản lý rủi ro (QLRR) trong quản lý và sử dụng hóa đơn. Theo đó, ứng dụng QLRR phân hệ quản lý hóa đơn sẽ hỗ trợ phân tích rủi ro theo các Bộ chỉ số đánh giá (ban hành kèm theo Quyết định số 78/2023/QĐ-TCT ngày 2/2/2023) để xác định người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro trong quản lý và sử dụng hóa đơn.

Đáng chú ý, theo hướng dẫn tại Quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 575/QĐ-TCT ngày 10/5/2023, ứng dụng sẽ tự động đánh giá, tính điểm vào ngày 25 hàng tháng, từ đó xác định các mức rủi ro cao, trung bình, thấp. Người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro sẽ được đưa vào danh sách kiểm tra, thanh tra hoặc thông báo chuyển hình thức sử dụng hóa đơn. Ngoài ra, ứng dụng cũng đưa thêm các chỉ tiêu thông tin, xây dựng sẵn các chỉ số tiêu chí Nhóm III và hỗ trợ cơ quan thuế xây dựng thêm các chỉ số tiêu chí mới phù hợp với địa phương, nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý hóa đơn.

Cùng với phân tích rủi ro, cơ quan thuế còn thực hiện kiểm soát rủi ro HĐĐT theo thông tin cảnh báo. Lý do là số lượng HĐĐT liên tục tăng nhanh trong thời gian qua đã đặt ra bài toán cần phải phát hiện nhanh, phát hiện sớm dấu hiệu xuất hóa đơn khống, sử dụng không hợp pháp hóa đơn cho cán bộ thuế. Để đáp ứng yêu cầu cấp thiết này, Tổng cục Thuế đã xây dựng chức năng “Danh sách người nộp thuế thuộc diện giám sát xuất hóa đơn vượt ngưỡng an toàn” trên Ứng dụng quản lý HĐĐT của cán bộ thuế triển khai theo Công văn số 2392/TCT-QLRR ngày 14/6/2023. Đồng thời ban hành Công văn số 1415/TCT-QLRR ngày 5/4/2024 về việc triển khai nâng cấp Chức năng cảnh báo sử dụng HĐĐT trên toàn quốc từ ngày 10/4/2024 để áp dụng đối với người nộp thuế là các tổ chức, DN và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có đăng ký sử dụng HĐĐT. Từ cảnh báo được ứng dụng đưa ra, cán bộ thuế sẽ thực hiện rà soát cập nhật thông tin thực tế (nếu có) hoặc tiến hành thông báo, yêu cầu người nộp thuế giải trình các thông tin cần thiết.

Với đặc thù tốc độ phát sinh nhanh của dữ liệu HĐĐT, chức năng này là công cụ theo dõi giám sát có độ trễ thấp, sát với thời gian xuất hóa đơn của người nộp, cho phép công chức thuế chủ động trong quá trình thực thi công vụ.

...và nhận diện những bất cập

Theo đánh giá, mặc dù công tác giám sát hồ sơ kê khai thuế và tình hình sử dụng HĐĐT của DN bằng công nghệ thông tin đã giúp cơ quan thuế nâng cao hiệu quả công tác quản lý, song qua nghiên cứu cho thấy, vẫn còn một số hạn chế. Đầu tiên là cơ sở dữ liệu HĐĐT và hạ tầng công nghệ chưa đáp ứng yêu cầu quản lý, thể hiện rõ qua việc tích hợp thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước như sở kế hoạch và đầu tư, công an, hải quan… chưa đầy đủ. Dẫn đến thực trạng là các dữ liệu hiện tại chỉ giúp cơ quan thuế trong khâu đối soát; chưa kể vẫn còn một số lỗi về truyền dữ liệu, cập nhật thông tin, ảnh hưởng đến hoạt động quản lý thu. Các vấn đề về bảo mật thông tin dữ liệu HĐĐT cũng còn hạn chế; rủi ro lớn nhất là các dữ liệu HĐĐT có thể bị tấn công, đánh cắp thông tin, thay đổi tính toàn vẹn của dữ liệu trong quá trình truyền dữ liệu giữa các bên liên quan. Đối với HĐĐT không có mã xác thực của cơ quan thuế, người sử dụng phải mua phần mềm cung cấp HĐĐT từ một đơn vị cung cấp phầm mềm; hay sự đa dạng về dữ liệu làm cho việc mã hóa khó khăn, khiến không thể xử lý chúng bằng các nền tảng phân tích truyền thống.

Cùng với đó, cơ quan thuế còn gặp khó khăn trong việc phát hiện kịp thời các trường hợp dàn xếp giao dịch để gian lận thuế, hoàn thuế; xuất hóa đơn lòng vòng giữa các đơn vị có quan hệ liên kết để giảm nghĩa vụ thuế. Việc xử lý các hành vi này chưa kịp thời và chưa triệt để. Nguyên nhân là do việc đăng ký sử dụng HĐĐT rất dễ dàng, nên DN lợi dụng để buôn bán hóa đơn, trong khi cơ quan thuế chưa có quy định kiểm soát rủi ro ngay từ khâu đầu. Bên cạnh đó, việc khai thác dữ liệu HĐĐT chưa thật sự hiệu quả, một phần do giới hạn về nguồn nhân lực, một phần do cách phân quyền cho cán bộ thanh tra, kiểm tra thuế còn bất cập, cũng như trình tự, thủ tục ngăn chặn, xử lý chưa kịp thời. Ngoài ra, thói quen tiêu dùng bằng tiền mặt, không thanh toán qua ngân hàng, đồng thời với việc người mua hàng không lấy hóa đơn là yếu tố khách quan gây khó khăn cho công tác quản lý HĐĐT nói riêng và quản lý thuế nói chung.

Đề xuất giải pháp kiểm tra, giám sát trong quản lý HĐĐT

Một là, thiết lập tiêu chí phân loại rủi ro đối tượng sử dụng HĐĐT. Các chỉ số tiêu chí quan trọng trong đánh giá rủi ro trong sử dụng hóa đơn của người nộp thuế cần xây dựng khách quan và sát với thực tiễn, từ đó hoàn thiện bộ chỉ số tiêu chí. Tiến tới xây dựng mô hình dự báo theo trí tuệ nhân tạo: áp dụng các thuật toán học máy phát hiện những trường hợp rủi ro gian lận khi sử dụng hóa đơn, xác định các trường hợp bất thường về mặt hàng và doanh thu với tài sản cố định, kho hàng và đánh giá mức độ rủi ro, xác định tiêu chí bất thường phục vụ lại cho công tác kiểm tra, thanh tra thuế.

Hai là, hoàn thiện các biện pháp quản lý dữ liệu, đảm bảo kiểm soát dữ liệu. Sau khi thu thập dữ liệu, cần đảm bảo các vấn đề về bảo mật, lưu trữ dữ liệu vào những nơi thống nhất, tạo điều kiện tiếp cận và cấp quyền truy cập đảm bảo mức độ bảo mật cao hơn. Hệ thống quản lý dữ liệu HĐĐT cần được áp dụng các công cụ, phần mềm kỹ thuật tiên tiến và được vận hành bởi đội ngũ chuyên gia công nghệ thông tin, các vấn đề phát sinh khi cập nhật dữ liệu mới hàng ngày sẽ được giải quyết và tạo khả năng tiếp cận, sử dụng dữ liệu mới. Hệ thống quản lý dữ liệu HĐĐT cần đảm bảo khả năng ngăn chặn truy cập trái phép, thao túng hoặc sử dụng dữ liệu và thông tin trái quy tắc; đảm bảo dữ liệu có thể được sử dụng hiệu quả cho công tác quản lý HĐĐT.

Ba là, các giải pháp về hạ tầng công nghệ. Hạ tầng công nghệ là vấn đề cốt lõi trong chuyển đổi số. Hoàn thiện hạ tầng công nghệ về HĐĐT cần từng bước nâng cấp, bởi hoàn thiện các ứng dụng công nghệ thông tin là yêu cầu quan trọng trong đáp ứng triển khai HĐĐT theo đúng lộ trình đã đề ra. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin HĐĐT bao gồm tập hợp thiết bị tính toán (máy chủ, máy trạm), hệ thống đường truyền, thiết bị kết nối mạng, thiết bị (hoặc phần mềm) an ninh an toàn mạng và cơ sở dữ liệu, thiết bị lưu trữ, thiết bị ngoại vi và thiết bị phụ trợ, mạng nội bộ. Đồng nghĩa, cần phải đầu tư đồng bộ về thiết bị để đảm bảo đường truyền được thông suốt và liên tục, tăng cường bảo mật, đảm bảo an ninh mạng. Đặc biệt, cần chú trọng các giải pháp an toàn, bảo mật thông tin tại cơ quan thuế các cấp, ngăn chặn các nguy cơ xâm nhập, mất an ninh thông tin trong môi trường ứng dụng thuế điện tử.

Bốn là, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về HĐĐT và hệ thống phân tích cơ sở dữ liệu thông minh. Việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu về HĐĐT giúp cơ quan thuế có dữ liệu lớn về các thông tin giao dịch giữa người bán và người mua trong quá trình mua bán trao đổi hàng hóa, từ đó có thể phân tích được hành vi của người nộp thuế trong việc tuân thủ pháp luật về thuế. Vì thế, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về HĐĐT, kết hợp kết nối với các cơ sở dữ liệu khác (như cơ sở dữ liệu về dân cư, cơ sở dữ liệu đất đai, dữ liệu từ ngân hàng cần có liên thông) và có công cụ kiểm soát là cần thiết… Đây là bước tiến lớn về chuyển đổi phương thức quản lý thuế, chuyển đổi số ở lĩnh vực thuế; xây dựng cơ sở dữ liệu, phát hành HĐĐT và quản lý tốt HĐĐT, để từ đó có thể dùng trí tuệ nhân tạo quản lý HĐĐT từ dữ liệu lớn về hóa đơn.

Năm là, cải thiện mức độ tuân thủ thuế của DN. Việc cải thiện mức độ tuân thủ thuế nhằm đáp ứng yêu cầu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Theo đó, cơ quan thuế cần công khai tiêu chí phân loại mức độ tuân thủ, mức độ rủi ro người nộp thuế và kết quả phân loại mức độ tuân thủ của người nộp thuế để DN nắm và thực hiện, tránh được sai sót, vi phạm trong quá trình kê khai và nộp thuế, đồng thời được hưởng đầy đủ quyền lợi tương ứng với mức độ tuân thủ pháp luật của mình.

Sáu là, tăng cường quản lý rủi ro. Trong đó, cần hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro HĐĐT trong việc thu thập, xử lý, quản lý, sử dụng thông tin liên quan đến người nộp thuế; đồng thời đánh giá tuân thủ pháp luật thuế và phân loại mức độ rủi ro người nộp thuế, từ đó áp dụng các biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế tương ứng, phù hợp. Theo đó, tiêu chuẩn ISO 31000 là một tiêu chuẩn cung cấp các nguyên tắc, khung và quy trình quản lý rủi ro có thể được sử dụng cho bất kỳ tổ chức với quy mô nào. Khi có dấu hiệu rủi ro, hệ thống sẽ tự phát hiện và phân tích, cảnh báo sớm đến người nộp thuế và cơ quan thuế.

Tài liệu tham khảo

Bộ Tài chính (2011), Thông tư số 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Chính phủ (2020), Quyết định số 749/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt "Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030"
Chính phủ (2020), Điều 16, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
Tổng cục Thuế (2023), Quyết định số 183/QĐ-TCT về việc sửa đổi bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của ban quản lý rủi ro.
Công văn số 2392/TCT- QLRR về việc kiểm tra HĐĐT.
Quyết định số 78/2023/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế ban hành Bộ chỉ số tiêu chí đánh giá, xác định người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro trong quản lý và sử dụng hóa đơn.
Quy chế chuyển tin báo vụ việc về thuế, hồ sơ kiến nghị khởi tố đối với hành vi vi phạm pháp luật về thuế có dấu hiệu tội phạm đến cơ quan điều tra ban hành theo Quyết định số 489/QĐ-TCT.
Quyết định 575/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế về việc ban hành quy trình áp dụng quản lý rủi ro đánh giá, xác định người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro trong quản lý và sử dụng hóa đơn.

Tôn Thất Viên

Tin liên quan

Mở rộng đối tượng được giảm thuế giúp nền kinh tế sớm phục hồi, tăng trưởng

Mở rộng đối tượng được giảm thuế giúp nền kinh tế sớm phục hồi, tăng trưởng

Theo ông Nguyễn Văn Được, Tổng giám đốc Công ty TNHH Kế toán và Tư vấn Thuế Trọng Tín, việc mở rộng đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) 2% không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, người tiêu dùng mua được nhiều hàng hóa với giá rẻ hơn mà còn góp phần đưa nền kinh tế sớm phục hồi, tăng trưởng.
Hiệu quả triển khai các ứng dụng quản lý hóa đơn điện tử

Hiệu quả triển khai các ứng dụng quản lý hóa đơn điện tử

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách phát triển kinh tế xã hội, đạt những kết quả tích cực, góp phần thực hiện các mục tiêu tăng trưởng bền vững, phát triển kinh tế, ổn định xã hội và đảm bảo an ninh quốc gia.
Quản lý thuế thương mại điện tử tại Việt Nam:  đánh giá chính sách và kiến nghị

Quản lý thuế thương mại điện tử tại Việt Nam: đánh giá chính sách và kiến nghị

Khi thương mại điện tử (TMĐT) được nhận định là xu hướng tất yếu của các giao dịch trong nền kinh tế số thì pháp luật về TMĐT hoặc giao dịch điện tử đã được 158 quốc gia thông qua, trong đó có 79 quốc gia đang phát triển và 29 quốc gia kém phát triển nhất (UNCTAD, 2024).
Quản lý thuế hoạt động thương mại điện tử: hạn chế pháp lý và đề xuất hoàn thiện

Quản lý thuế hoạt động thương mại điện tử: hạn chế pháp lý và đề xuất hoàn thiện

Trong thời gian qua, sự phát triển của công nghệ đã giúp thị trường thương mại điện tử (TMĐT) Việt Nam ngày càng mở rộng, trở thành phương thức kinh doanh phổ biến và quan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế số quốc gia. Tuy nhiên, sự phát triển này cũng đặt ra nhiều thách thức với công tác quản thuế. Trên cơ sở đánh giá thực trạng pháp lý về quản lý thuế TMĐT, bài viết sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế lĩnh vực này.
Giải pháp  nâng cao tính tuân thủ của người nộp thuế

Giải pháp nâng cao tính tuân thủ của người nộp thuế

Tuân thủ thuế có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với cả cơ quan thuế và người nộp thuế (NNT), bởi việc đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và tuân thủ công tác báo cáo thuế mang lại nhiều hiệu quả trong sử dụng và quản lý, như giảm thời gian làm thủ tục hành chính thuế, giảm chi phí cho DN và khắc phục tình trạng làm giả mạo, tiết kiệm chi phí xã hội và nâng cao ý thức NNT. Bài viết sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2017-2023 của Tổng cục Thuế bằng phương pháp thống kê, so sánh và khảo sát, để tập trung đánh giá, phân tích thực trạng, từ đó đề xuất biện pháp trong thời gian tới.
Bài 2: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế  hộ kinh doanh ở Việt Nam

Bài 2: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế hộ kinh doanh ở Việt Nam

Đối chiếu với kinh nghiệm của thế giới có thể thấy, thời gian qua, ngành Thuế Việt Nam đã không ngừng nghiên cứu để sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tập trung xây dựng các ứng dụng công nghệ thông tin... nhằm tăng cường công tác quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh (H-CNKD). Mặc dù vậy, để nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế lĩnh vực này, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu cải cách hệ thống thuế và theo đúng lộ trình chuyển đổi số nền kinh tế, cần thiết phải tiếp tục hoàn thiện cả về thể chế và phương thức quản lý.
Thuế với biến đổi khí hậu: kinh nghiệm tại một số nước G7 và khuyến nghị cho Việt Nam

Thuế với biến đổi khí hậu: kinh nghiệm tại một số nước G7 và khuyến nghị cho Việt Nam

Biến đổi khí hậu (BĐKH) đã và đang ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển kinh tế, xã hội, môi trường của các quốc gia trên thế giới. Vì thế, trong những thập niên vừa qua, các nước, đặc biệt là nhóm các nước công nghiệp phát triển (G7) đều rất coi trọng việc xây dựng và thực thi kế hoạch tài chính khí hậu thông qua các chính sách tài chính công (CSTCC) nhằm tận dụng những cơ hội có lợi và giảm thiểu rủi ro, từ đó phát huy nguồn lực của toàn xã hội trong thích ứng BĐKH.
Quản lý thuế hộ kinh doanh: kinh nghiệm quốc tế và một số giải pháp cho Việt Nam

Quản lý thuế hộ kinh doanh: kinh nghiệm quốc tế và một số giải pháp cho Việt Nam

Với khoảng 5,5 triệu hộ kinh doanh (HKD) đang hoạt động trong nền kinh tế, công tác quản lý thuế nhóm đối tượng này luôn chiếm nhiều thời gian, nguồn lực của cơ quan thuế, song kết quả thu được lại chưa tương xứng. Nhằm tìm ra “kế sách” để cải thiện tình hình, thời gian qua, ngành Thuế đã triển khai nhiều đề án nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế đối với HKD. Góp phần vào nỗ lực này, trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm của các nước trên thế giới và đánh giá thực tế áp dụng tại Việt Nam, chuyên đề “Quản lý thuế hộ kinh doanh: kinh nghiệm quốc tế và một số giải pháp cho Việt Nam” của Tạp chí Thuế sẽ gợi mở, đề xuất một số giải pháp với cơ quan quản lý.
Bài 3: Sửa đổi quy định về biện pháp cưỡng chế để đảm bảo thu kịp thời tiền nợ thuế vào NSNN

Bài 3: Sửa đổi quy định về biện pháp cưỡng chế để đảm bảo thu kịp thời tiền nợ thuế vào NSNN

Cưỡng chế nợ thuế là một giải pháp quan trọng của công tác quản lý nợ thuế, nhằm đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và công bằng trong thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN của người nộp thuế. Tuy vậy, thời gian qua, việc thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ tại các cơ quan thuế đang gặp nhiều khó khăn, vướng mắc. Với phương châm “giảm một đồng nợ thuế là tăng thu một đồng cho NSNN để phục hồi, phát triển kinh tế”, tại dự thảo Luật Quản lý thuế sửa đổi, Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi quy định về biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, nhằm tháo gỡ vướng mắc về cơ chế chính sách, nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý thuế.
Đề xuất 3 phương án xác định ngưỡng chịu thuế GTGT đối với hộ và cá nhân kinh doanh

Đề xuất 3 phương án xác định ngưỡng chịu thuế GTGT đối với hộ và cá nhân kinh doanh

Trong những ngày gần đây, trên các diễn đàn kinh tế, nhiều chuyên gia đề xuất nên điều chỉnh mức doanh thu chịu thuế GTGT mới đối với hộ và cá nhân kinh doanh là 200 triệu đồng (thay mức hiện hành 100 triệu đồng), một số chuyên gia khác thì kiến nghị áp mức doanh thu mới lên 300 triệu đồng/năm... Để có cơ sở khoa học và tính thuyết phục cho vấn đề này, nhóm chuyên gia Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội đã tiến hành nghiên cứu và đề xuất 3 phương án xác định ngưỡng chịu thuế GTGT đối với hộ và cá nhân kinh doanh trong thời gian tới.
Bài 2: Thiết lập hành lang pháp lý về quản lý thuế thương mại điện tử, đảm bảo môi trường kinh doanh công bằng, bình đẳng

Bài 2: Thiết lập hành lang pháp lý về quản lý thuế thương mại điện tử, đảm bảo môi trường kinh doanh công bằng, bình đẳng

(TCT online) -Khi hoạt động thương mại điện tử (TMĐT) và kinh doanh dựa trên nền tảng số được xác định là xu hướng tất yếu của nền kinh tế số thì cần thiết phải xây dựng, thiết lập hành lang pháp lý đầy đủ cho lĩnh vực này, nhằm đảm bảo sự công bằng, bình đẳng, minh bạch trên môi trường kinh doanh. Theo hướng này, nhiều quy định tại các điều, khoản của Luật Quản lý thuế đã được cập nhật để sửa đổi bổ sung cho phù hợp với thực tiễn công tác quản lý...
Chuyển giá quyền sở hữu trí tuệ: bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ vụ kiện của Apple

Chuyển giá quyền sở hữu trí tuệ: bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ vụ kiện của Apple

Ngày 10/9/2024, Tòa án Công lý châu Âu (“ECJ”) đã đưa ra phán quyết về một vụ án thuế lớn liên quan đến hoạt động chuyển giá của Apple. Theo đó, ECJ đã ra lệnh cho Ireland thu hồi gần 14 tỷ Euro tiền thuế từ Apple do nộp thiếu trước đây. Đây cũng là một trong những phán quyết lớn nhất từ trước đến nay liên quan đến hành vi chuyển giá. Bài viết này phân tích cơ cấu định giá chuyển nhượng do Apple thiết lập liên quan đến Ireland và những cơ sở mà ECJ đã quyết định Apple phải nộp bổ sung các khoản thuế, từ đó gợi ý bài học kinh nghiệm hoạch định và giám sát hoạt động chuyển giá ở Việt Nam.
Quản lý hóa đơn điện tử: cần đồng bộ nhiều giải pháp

Quản lý hóa đơn điện tử: cần đồng bộ nhiều giải pháp

Tóm tắt: Việc chuyển đổi từ hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử (HĐĐT) là nhu cầu tất yếu, khách quan trong cải cách lĩnh vực thuế, nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước, giúp cải thiện môi trường kinh doanh theo hướng công bằng, minh bạch, đồng thời thúc đẩy phát triển nền kinh tế số. Tuy nhiên, một số tổ chức, cá nhân đã lợi dụng kẽ hở của pháp luật để phát hành và sử dụng HĐĐT trái pháp luật hòng gian lận thuế, chiếm đoạt NSNN. Để ngăn chặn tình trạng này, các giải pháp nâng cao hiệu quả phòng chống gian lận HĐĐT qua cơ chế quản lý rủi ro (QLRR) đã được đặt ra, tuy nhiên mức độ đến đâu thì vẫn cần phải bàn thảo thêm.
Xem thêm
cty-tan-hiep-phat
peugeot-viet-nam
cty-tan-hiep-phat
peugeot-viet-nam
cty-lien-thai-binh-duong-ippg-1-thang-dien-dan-hq-dn-tu-12-9-2024-den-12-10-2024-kt-300x250

Tin mới

Các mẫu xe Lynk & Co được ưu đãi lớn trong tháng 4

Các mẫu xe Lynk & Co được ưu đãi lớn trong tháng 4

Trong tháng 4, các mẫu xe Lynk & Co bao gồm 06, 01, 05, 03+, 09 được ưu đãi hỗ trợ 50% phí trước bạ.
Mỹ - thị trường xuất khẩu trăm tỷ đô của Việt Nam

Mỹ - thị trường xuất khẩu trăm tỷ đô của Việt Nam

2 tháng đầu năm 2025, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Mỹ đạt 19,56 tỷ USD, tăng 16,5%.
Subaru tặng quà lớn nhân 15 năm có mặt tại Việt Nam

Subaru tặng quà lớn nhân 15 năm có mặt tại Việt Nam

Năm 2025 đánh dấu mốc 15 năm thương hiệu ô tô đến từ Nhật Bản - Subaru chính thức có mặt tại Việt Nam qua nhà nhập khẩu và phân phối là Công ty TNHH Hình tượng ô tô Việt Nam (MIV).
Hải quan khu vực IV đặt mục tiêu giảm ít nhất 30% thời gian thực hiện thủ tục hải quan

Hải quan khu vực IV đặt mục tiêu giảm ít nhất 30% thời gian thực hiện thủ tục hải quan

Phương châm công vụ của Chi cục Hải quan khu vực IV là “ Đổi mới tư duy – Quản lý hiện đại – Đồng hành phát triển”.
Khai trương tuyến dịch vụ vận tải container tốc hành TPHCM- Thượng Hải- Bờ Tây Hoa Kỳ

Khai trương tuyến dịch vụ vận tải container tốc hành TPHCM- Thượng Hải- Bờ Tây Hoa Kỳ

Tuyến dịch vụ tốc hành TPHCM – Thượng Hải –Bờ Tây Hoa Kỳ là một trong những tuyến dịch vụ vận tải container nhanh nhất hiện nay với thời gian vận chuyển chỉ 17 ngày.
(INFOGRAPHICS) Kết quả xuất nhập khẩu nổi bật trong 2 tháng đầu năm 2025

(INFOGRAPHICS) Kết quả xuất nhập khẩu nổi bật trong 2 tháng đầu năm 2025

Hết tháng 2/2025 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước đạt 127,07 tỷ USD, tăng 12% so với cùng kỳ năm trước.
(Infographics) Tổng thu từ xuất nhập khẩu các tỉnh, thành vùng Tây Nguyên

(Infographics) Tổng thu từ xuất nhập khẩu các tỉnh, thành vùng Tây Nguyên

Số thu NSNN từ hoạt động XNK các tỉnh vùng Tây Nguyên 11 tháng đầu năm 2024 đạt 896,84 tỷ đồng, đạt 106,14% dự toán, chiếm 0,23% số thu toàn Ngành.
(INFOGRAPHICS) Kim ngạch hơn 67 tỷ USD, Hàn Quốc là đối tác thương mại lớn thứ 3 của Việt Nam

(INFOGRAPHICS) Kim ngạch hơn 67 tỷ USD, Hàn Quốc là đối tác thương mại lớn thứ 3 của Việt Nam

Hàn Quốc hiện là đối tác thương mại lớn thứ 3 của Việt Nam.
(INFOGRAPHICS): Tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp tham gia chương trình tự nguyện tuân thủ

(INFOGRAPHICS): Tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp tham gia chương trình tự nguyện tuân thủ

Tổng cục Hải quan ban hành Quyết định số 2790/QĐ-TCHQ về việc ban hành Chương trình khuyến khích doanh nghiệp tự nguyện tuân thủ pháp luật hải quan.
(INFOGRAPHICS) Tổng thu từ XNK các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ

(INFOGRAPHICS) Tổng thu từ XNK các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ

11 tháng đầu năm, số thu NSNN từ hoạt động XNK các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ đạt 54.898,78 tỷ đồng, bằng 122,31% dự toán, chiếm 14,27% số thu toàn Ngành.
Phiên bản di động