Đặc điểm của doanh nghiệp và mức độ tuân thủ thuế tự nguyện

Corporate characteristics and voluntary tax compliance
Abstract: The study aims to test whether there is a difference between business characteristics (type of business, business field, operating time, business size) and financial statement audit on tax voluntarily compliance behavior or not. Research results found that, for businesses in Ho Chi Minh City, there is no difference in voluntary tax compliance behavior for different types of businesses, different business sectors, and different operating time. However, businesses of different sizes have differences in voluntary tax compliance behavior. In addition, businesses with financial statements audited by Big 4 audit firms, non-Big 4 companies, and unaudited financial statements also differ in voluntary tax compliance behavior.Keywords: business tax, tax compliance, voluntary tax compliance, business characteristics.
TP HCM là trung tâm kinh tế lớn bậc nhất cả nước, quy tụ nhiều DN với đa dạng các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh lớn, nhỏ. Chính vì vậy, nguồn thu thuế từ khu vực này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu cả nước. Đồng nghĩa, việc đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế các DN trên địa bàn là vô cùng quan trọng, đặc biệt trong tình hình thực tế hiện nay là tồn tại nhiều DN vì nhiều lý do mà vô tình hoặc cố tình vi phạm pháp luật thuế, không thực hiện đúng nghĩa vụ liên quan đến kê khai và nộp thuế, làm thất thu cho NSNN. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, nghiên cứu đã tiến hành kiểm định sự khác biệt về đặc điểm của DN có ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế tự nguyện hay không? Từ đó giúp cơ quan thuế TP HCM có thể tham khảo về quản lý thuế đối với các DN trên địa bàn một cách hiệu quả hơn.
Vai trò của thuế
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, các loại thuế mà DN Việt Nam có thể phải nộp bao gồm: thuế TNDN, thuế GTGT, thuế TNCN, thuế xuất nhập khẩu, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, thuế TTĐB, thuế sử dụng đất/tiền thuê đất. Ngoài ra, còn có nhiều loại phí và thuế khác được áp dụng tại Việt Nam, bao gồm lệ phí môn bài và lệ phí đăng ký (hay còn gọi là lệ phí trước bạ) đối với chuyển nhượng một số loại tài sản phải đăng ký.
Thực tế cho thấy, thuế có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế nói riêng và sự phát triển của một đất nước nói chung, vì thế bất kỳ một sự thay đổi trong các quy định liên quan đến thuế đều sẽ nhận được sự quan tâm từ các chủ thể trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đây cũng là mối quan tâm lớn của Nhà nước, đặt ra yêu cầu là làm sao phải đảm bảo nguồn thu để phục vụ cho các hoạt động và phát huy vai trò là một công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô đắc lực của thuế.
Phương pháp nghiên cứu
Nhóm tác giả thực hiện khảo sát về các nội dung thuộc đặc điểm của DN bao gồm: loại hình DN, lĩnh vực kinh doanh chính, thời gian hoạt động, quy mô DN và kiểm toán báo cáo tài chính đối với hành vi tuân thủ thuế tự nguyện của DN. Kết quả khảo sát thu về được 458 câu trả lời hợp lệ từ 458 DN trên địa bàn TP HCM. Phương pháp phân tích ANOVA một yếu tố được tác giả sử dụng để kiểm định sự khác biệt này. Trước tiên, nhóm tác giả thực hiện kiểm tra Sig Leneve Test trước để kiểm định phương sai giữa các nhóm giá trị đồng nhất hay không; nếu Sig Leneve lớn hơn 1%, 5% hoặc 10% thì kết luận phương sai các nhóm giá trị đồng nhất. Nhóm tác giả sử dụng bảng kết quả ANOVA (Sig F), nếu Sig Leneve nhỏ hơn 1%, 5% hoặc 10% thì kết luận phương sai các nhóm giá trị không đồng nhất. Nhóm tác giả sử dụng bảng kết quả Robust test (Sig Welch); nếu Sig F hoặc Sig Welch nhỏ hơn 1%, 5% hoặc 10% thì kết luận có sự khác biệt về hành vi tuân thủ thuế tự nguyện đối với các đặc điểm của DN đưa vào kiểm định; ngược lại, nếu Sig F hoặc Sig Welch lớn hơn 1%, 5% hoặc 10% thì kết luận không có sự khác biệt về hành vi tuân thủ thuế tự nguyện đối với các đặc điểm của DN đưa vào kiểm định.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Mô tả mẫu nghiên cứu
Bảng 1 trình bày thang đo và thống kê mô tả các biến thuộc các đặc điểm của DN được khảo sát bao gồm: loại hình DN, lĩnh vực kinh doanh chính, thời gian hoạt động, quy mô, kiểm toán báo cáo tài chính.
Bảng 1. Mô tả mẫu nghiên cứu
Phân tích thống kê mô tả hành vi tuân thủ thuế tự nguyện
Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả đã kế thừa thang đo biến Tuân thủ thuế tự nguyện theo Erich Kirchler & Ingrid Wahl (2010). Thang đo biến Tuân thủ thuế tự nguyện bao gồm 10 biến quan sát được tác giả mô tả trong bảng 2.
Bảng 2. Thống kê mô tả và kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo tuân thủ thuế tự nguyện
(Nguồn: Dữ liệu thu thập của tác giả, SPSS 26)
Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 điểm, cụ thể: (1) Rất không đồng ý - 1; (2) Không đồng ý - 2; (3) Không có ý kiến - 3; (4) Đồng ý - 4 và (5) Hoàn toàn đồng ý - 5.
Kết quả thống kê các biến quan sát sử dụng đo lường biến tuân thủ thuế tự nguyện được trình bày trong bảng 2 bên dưới cho thấy, hành vi tuân thủ thuế tự nguyện (VC) của các DN đạt mức độ tương đối cao. Trung bình của thang đo VC là 3,608 trên thang đo Likert 5 điểm. Trong đó, giá trị trung bình cao nhất thuộc về biến quan sát VC10 (Khi tôi nộp thuế theo yêu cầu của các quy định, tôi sẽ làm như vậy bởi vì tôi chắc chắn rằng tôi đang làm điều đúng đắn) là 3,6769 và giá trị trung bình thấp nhất thuộc về biến quan sát VC2 (Khi tôi nộp thuế theo yêu cầu của các quy định, tôi sẽ làm như vậy mà không mất nhiều thời gian nghĩ cách tôi có thể giảm chúng) là 3,4738.
Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo biến tuân thủ thuế tự nguyện:
Theo kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo (Cronbach alpha) bảng 2, biến tuân thủ thuế tự nguyện có giá trị 0,897. Như vậy, thang đo của biến này có độ tin cậy.
Phân tích sự khác biệt đặc điểm của DN được khảo sát ảnh hưởng đến tuân thủ thuế tự nguyện
Bảng 3. Sự khác biệt về đặc điểm của DN đối với hành vi tuân thủ thuế tự nguyện
Kết quả trong bảng 3 cho thấy, đối với kiểm định phương sai thay đổi, kết quả Sig Leneve của 3 đặc điểm: loại hình DN, lĩnh vực kinh doanh chính và thời gian hoạt động đều có giá trị lớn hơn 10%, điều này cho thấy phương sai các nhóm giá trị đồng nhất, tác giả sử dụng bảng kết quả ANOVA (Sig F). Sig F của 3 đặc điểm này đều có giá trị lớn hơn 10%, nghĩa là hành vi tuân thủ thuế tự nguyện không có sự khác biệt giữa các loại hình DN, giữa các lĩnh vực kinh doanh chính và giữa các DN có thời gian hoạt động khác nhau.
Ngoài ra, kết quả Sig Leneve của 2 đặc điểm còn lại là quy mô DN và kiểm toán báo cáo tài chính có giá trị nhỏ hơn 10%, điều này cho thấy phương sai các nhóm giá trị không đồng nhất, tác giả sử dụng bảng kết quả Robust test (Sig Welch). Sig Welch của 2 đặc điểm này đều có giá trị nhỏ hơn 10%, nghĩa là hành vi tuân thủ thuế tự nguyện có sự khác biệt giữa các DN có quy mô khác nhau, giữa các DN có báo cáo tài chính được kiểm toán bởi Công ty Big 4 (KPMG, Deloitte, EY, PwC), được kiểm toán bởi công ty không thuộc Big 4 và không thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính.
Biểu đồ 1 cho thấy hành vi tuân thủ thuế tự nguyện tăng lên đối với DN quy mô từ mức dưới 20 tỷ đồng lên mức từ 20 tỷ đồng - dưới 50 tỷ đồng, giảm xuống đối với DN quy mô từ 20 tỷ đồng - dưới 50 tỷ đồng đến mức từ 50 tỷ đồng - dưới 100 tỷ đồng, nhưng lại tăng lên đối với DN quy mô từ mức từ 50 tỷ đồng - dưới 100 tỷ đồng đến mức 100 tỷ đồng trở lên.
Biểu đồ 1. Mean Plots của quy mô DN
Biểu đồ 2 thì cho thấy hành vi tuân thủ thuế tự nguyện có sự khác biệt giữa 3 trường hợp, cụ thể: DN có báo cáo tài chính được kiểm toán bởi Công ty kiểm toán Big 4 có hành vi tuân thủ thuế tự nguyện cao nhất, sau đó đến DN có báo cáo tài chính được kiểm toán nhưng bởi công ty kiểm toán không phải Big 4 và DN có báo cáo tài chính không được kiểm toán có hành vi tuân thủ thuế tự nguyện thấp nhất.
Biểu đồ 2. Mean Plots của Kiểm toán báo cáo tài chính
(Nguồn: Dữ liệu thu thập của tác giả, SPSS 26)
Kết luận
Kết quả phân tích về đặc điểm DN đối với tuân thủ thuế tự nguyện cho thấy cả 3 đặc điểm như loại hình DN, lĩnh vực kinh doanh chính, thời gian hoạt động không có sự khác biệt đối với hành vi tuân thủ thuế tự nguyện. Hai đặc điểm còn lại bao gồm: quy mô DN và kiểm toán báo cáo tài chính có sự khác biệt về hành vi tuân thủ thuế tự nguyện của các DN trên địa bàn TP HCM.
Kết quả này là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng có liên quan, đặc biệt là đối với cơ quan thuế trong công tác quản lý, thanh tra và kiểm tra thuế các DN nhằm thu thuế DN một cách hiệu quả nhất.
Tài liệu tham khảo
Kirchler, E., & Wahl, I. (2010) . Tax compliance inventory TAX-I: Designing an inventory for surveys of tax compliance. Journal of Economic Psychology, 31(3), 331-346. https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S0167487010000097.
TS Nguyễn Thị Phương Hồng - Đại học Kinh tế TP HCM
ThS Nguyễn Đức Dương - Tổng cục Thuế
Tin liên quan

Mở rộng đối tượng được giảm thuế giúp nền kinh tế sớm phục hồi, tăng trưởng
14:22 | 28/03/2025 Diễn đàn

Hiệu quả triển khai các ứng dụng quản lý hóa đơn điện tử
15:26 | 19/12/2024 Diễn đàn

Quản lý thuế thương mại điện tử tại Việt Nam: đánh giá chính sách và kiến nghị
11:06 | 02/12/2024 Diễn đàn

Quản lý thuế hoạt động thương mại điện tử: hạn chế pháp lý và đề xuất hoàn thiện
09:57 | 25/11/2024 Diễn đàn

Giải pháp nâng cao tính tuân thủ của người nộp thuế
09:09 | 18/11/2024 Diễn đàn

Bài 2: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế hộ kinh doanh ở Việt Nam
09:07 | 18/11/2024 Diễn đàn

Thuế với biến đổi khí hậu: kinh nghiệm tại một số nước G7 và khuyến nghị cho Việt Nam
09:01 | 11/11/2024 Diễn đàn

Quản lý thuế hộ kinh doanh: kinh nghiệm quốc tế và một số giải pháp cho Việt Nam
08:57 | 11/11/2024 Diễn đàn

Bài 3: Sửa đổi quy định về biện pháp cưỡng chế để đảm bảo thu kịp thời tiền nợ thuế vào NSNN
08:49 | 04/11/2024 Diễn đàn

Đề xuất 3 phương án xác định ngưỡng chịu thuế GTGT đối với hộ và cá nhân kinh doanh
08:48 | 04/11/2024 Diễn đàn

Bài 2: Thiết lập hành lang pháp lý về quản lý thuế thương mại điện tử, đảm bảo môi trường kinh doanh công bằng, bình đẳng
11:25 | 28/10/2024 Diễn đàn

Chuyển giá quyền sở hữu trí tuệ: bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ vụ kiện của Apple
08:51 | 28/10/2024 Diễn đàn

Quản lý hóa đơn điện tử: cần đồng bộ nhiều giải pháp
08:48 | 28/10/2024 Diễn đàn
Tin mới

Các mẫu xe Lynk & Co được ưu đãi lớn trong tháng 4

Mỹ - thị trường xuất khẩu trăm tỷ đô của Việt Nam

Subaru tặng quà lớn nhân 15 năm có mặt tại Việt Nam

Hải quan khu vực IV đặt mục tiêu giảm ít nhất 30% thời gian thực hiện thủ tục hải quan

Khai trương tuyến dịch vụ vận tải container tốc hành TPHCM- Thượng Hải- Bờ Tây Hoa Kỳ

(INFOGRAPHICS) Kết quả xuất nhập khẩu nổi bật trong 2 tháng đầu năm 2025
12:51 | 27/03/2025 Infographics

(Infographics) Tổng thu từ xuất nhập khẩu các tỉnh, thành vùng Tây Nguyên
10:50 | 15/12/2024 Hải quan

(INFOGRAPHICS) Kim ngạch hơn 67 tỷ USD, Hàn Quốc là đối tác thương mại lớn thứ 3 của Việt Nam
11:29 | 04/12/2024 Dòng chảy xuất nhập khẩu

(INFOGRAPHICS): Tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp tham gia chương trình tự nguyện tuân thủ
16:30 | 06/12/2024 Hải quan

(INFOGRAPHICS) Tổng thu từ XNK các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ
16:33 | 06/12/2024 Multimedia