Những lưu ý khi chuyển nhượng ô tô của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ

11:04 | 10/06/2021

(HQ Online) - Theo quy định, khi chuyển nhượng xe ô tô của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ cần đáp ứng yêu cầu đã được cấp giấy chuyển nhượng; xe đảm bảo chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với xe ô tô), Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu của cơ quan kiểm tra chất lượng cấp (trừ trường hợp pháp luật về kiểm tra chuyên ngành có quy định khác).

Quy trình thủ tục nhập khẩu, chuyển nhượng ô tô, xe máy thuộc diện ưu đãi, miễn trừ
Những thay đổi cơ bản về thủ tục quản lý đối với xe ô tô, xe gắn máy của đối tượng ngoại giao
2847-o-to-nk-2
Ô tô nhập khẩu

Cụ thể, theo quy định tại Thông tư 27/2021/TT-BTC quy định thủ tục tạp nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam (sửa đổi, bổ sung Thông tư 19/2014/TT-BTC) hồ sơ cần có khi chuyển nhượng xe ô tô của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ bao gồm: Tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu thông tin tại Mẫu số 01 - Tờ khai hàng hóa nhập khẩu Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 39/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan khai và nộp 2 bản chính tờ khai hải quan theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC; Giấy chuyển nhượng xe ô tô do cục hải quan tỉnh, thành phố cấp (trừ trường hợp chuyển nhượng đối với xe ô tô tạm nhập khẩu miễn thuế của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam đã bán, cho, biếu, tặng cho tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam nhưng chưa làm thủ tục chuyển nhượng; Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe ô tô do cơ quan Công an cấp (trường hợp chuyển nhượng đối với xe ô tô tạm nhập khẩu miễn thuế của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam đã bán, cho, biếu, tặng cho tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam nhưng chưa làm thủ tục chuyển nhượng); Tờ khai hàng hóa nhập khẩu xe (nếu có).

Với hồ sơ được nộp đầy đủ, chi cục hải quan nơi cấp giấy chuyển nhượng xe ô tô sẽ căn cứ hồ sơ và đối chiếu với thực tế xe ô tô để thực hiện thủ tục chuyển nhượng.

Về chính sách thuế chuyển nhượng đối với xe ô tô tạm nhập khẩu đáp ứng điều kiện chuyển nhượng thì áp dụng chính sách thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới để thực hiện thủ tục chuyển nhượng xe ô tô.

Trị giá hải quan thực hiện theo quy định về trị giá hải quan đối với xe ô tô thay đổi mục đích sử dụng tại điểm a khoản 2 Điều 17 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp áp dụng đối với xe ô tô đã qua sử dụng chuyển nhượng thực hiện theo quy định tại Phụ lục III Nghị định số 57/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định số 125/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP.

Chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với xe ô tô chuyển nhượng thực hiện theo pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới để thực hiện thủ tục chuyển nhượng xe ô tô.

Trường hợp chuyển nhượng xe ô tô giữa các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam thì thủ tục theo các bước gồm: đối tượng chuyển nhượng xe ô tô thực hiện thủ tục cấp giấy chuyển nhượng xe ô tô; Đối tượng nhận chuyển nhượng xe ô tô thực hiện thủ tục cấp giấy tạm nhập khẩu xe ô tô.

Các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam căn cứ giấy chuyển nhượng xe ô tô, giấy tạm nhập khẩu xe ô tô để thực hiện thủ tục chuyển nhượng xe ô tô. Cục hải quan tỉnh, thành phố nơi quản lý đối tượng nhận chuyển nhượng xe ô tô căn cứ giấy tạm nhập khẩu, tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng xe ô tô để theo dõi, quản lý tiếp.

N.Linh