Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường

10:06 | 15/01/2021

(HQ Online) - Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 01/2021/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường.

Tiếp tục gia hạn 29 loại phí, lệ phí đến 1/6/2021, trong đó không có trước bạ ô tô
Dự kiến có 6 trường hợp được miễn phí kiểm dịch thực vật
Infographics: Những loại phí, lệ phí được đề nghị gia hạn thời gian giảm đến 30/6/2021
0906-karaoke-gia-sinh-vien-o-ha-noi-11
Ảnh minh họa. Nguồn: internet.

Theo Thông tư, mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường quy định như sau: tại các thành phố trực thuộc trung ương và tại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh, mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke từ 4-12 triệu đồng/giấy (tùy thuộc số phòng).

Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đối với trường hợp tăng thêm phòng là 2 triệu đồng/phòng nhưng tổng mức thu không quá 12 triệu đồng/giấy phép/lần thẩm định.

Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường ở các thành phố trực thuộc trung ương và thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh là 15.000.000 đồng/giấy.

Tại khu vực khác, mức thu từ 2-6 triệu đồng/giấy. Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đối với trường hợp tăng thêm phòng là 1 triệu đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 6 triệu đồng/giấy phép/lần thẩm định. Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường ở khu vực này là 10.000.000 đồng/giấy.

Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường đối với trường hợp thay đổi chủ sở hữu là 500.000 đồng/giấy.

Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước được khoản chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-của Chính phủ, thì được trích lại 50% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định và nộp 50% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/2/2021 và thay thế Thông tư số 212/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường.

H.Vân