Hồ sơ xin cấp giấy tạm nhập khẩu xe của đối tượng được ưu đãi gồm những gì?

14:39 | 04/05/2021

(HQ Online) - Đây là nội dung được Bộ Tài chính quy định tại Thông tư 27/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư 19/2014/TT-BTC ngày 11/2/2014 quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam.

Chính sách thuế được sửa đổi để ưu đãi, phát triển dòng xe ô tô chiến lược dung tích nhỏ
Quy định mới về nhập khẩu, chuyển nhượng xe của đối tượng ưu đãi, miễn trừ
Quản lý xe ô tô được hưởng quyền ưu đãi nhưng chưa làm thủ tục chuyển nhượng
2434-2bdlfgusa-0733
Ảnh minh họa. Nguồn: Internet.

Cụ thể, hồ sơ đề nghị cấp giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy bao gồm: bản chính Văn bản đề nghị tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; Chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp (đối với đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư 27/2011/TT-BTC) (1 bản chụp từ bản chính và xuất trình bản chính để đối chiếu).

Bản chính Giấy xác nhận của cơ quan nơi đối tượng công tác tại Việt Nam về việc di chuyển tài sản hoặc thuyên chuyển nơi công tác từ nước khác đến Việt Nam (đối với đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư này).

Sổ định mức miễn thuế do Cục Lễ tân Nhà nước - Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền cấp (1 bản chụp từ bản chính và xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp Sổ định mức miễn thuế đã được cập nhật vào cổng thông tin một cửa quốc gia và trường hợp tạm nhập khẩu vượt định lượng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ).

Bên cạnh đó, hồ sơ đề nghị cấp giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy còn có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe ô tô, xe gắn máy gồm vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương thể hiện người nhận hàng trên các chứng từ này là người đề nghị cấp giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy hoặc tổ chức, cá nhân được người đề nghị cấp giấy tạm nhập xe ô tô, xe gắn máy ủy thác tạm nhập khẩu (1 bản chính và 1 bản chụp của hãng vận chuyển), trừ trường hợp tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy qua cửa khẩu đường bộ hoặc người đề nghị cấp giấy tạm nhập khẩu nhận chuyển nhượng, cho, biếu, tặng xe ô tô của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ khác và một trong các giấy tờ sau:

Giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy hủy đăng ký lưu hành xe ô tô hoặc giấy chứng nhận xuất khẩu hoặc giấy chứng nhận sở hữu xe ô tô do cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển đi cấp hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.

Chứng từ thanh toán tiền mua xe ô tô, xe gắn máy qua ngân hàng hoặc hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn thương mại đối với trường hợp tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy từ nước ngoài hoặc nhận chuyển nhượng xe ô tô của đối tượng ưu đãi, miễn trừ khác; Giấy tờ điều chuyển xe ô tô, xe gắn máy; Giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu xe ô tô, xe gắn máy phù hợp pháp luật Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe ô tô, xe gắn máy phù hợp pháp luật quốc gia của người đang chứng minh quyền sở hữu...

N.Linh