Thủ tục, chính sách thuế cho hàng nhập để xây dựng văn phòng làm việc của doanh nghiệp chế xuất

09:03 | 30/07/2021

(HQ Online) - Để các DN hiểu, nắm rõ các quy định về thủ tục, chính sách thuế đối với hàng hóa NK để xây dựng văn phòng làm việc của DN chế xuất, Tổng cục Hải quan đã có hướng dẫn cụ thể vấn đề này nhằm tránh những vướng mắc phát sinh trong quá trình DN thực hiện các quy định liên quan đến lĩnh vực hải quan.

Doanh nghiệp chế xuất bị thiệt hại do hỏa hoạn phải xử lý thuế hàng hóa ra sao?
Xây dựng hướng dẫn gỡ vướng cho doanh nghiệp chế xuất
Xử lý thuế như thế nào đối với hàng hoá thuê doanh nghiệp chế xuất gia công?

Liên quan đến quy định hồ sơ, thủ tục hải quan, mã loại hình tờ khai cho loại hàng hóa này, theo Tổng cục Hải quan, khoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính đã quy định rõ.

Theo đó, hàng hóa của các nhà thầu NK từ nước ngoài đưa trực tiếp vào khu phi thuế quan dựng nhà xưởng, văn phòng, lắp đặt thiết bị theo kết quả đấu thầu, DN phải chuẩn bị 1 bản chụp hợp đồng bán hàng vào khu phi thuế quan theo kết quả đấu thầu hoặc chỉ định thầu trong đó, quy định giá trúng thầu không bao gồm thuế NK vào hồ sơ hải quan.

DN thực hiện quy định tại khoản 51 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 75 Thông tư 38/2015/TT-BTC khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa NK để cung cấp cho DN chế xuất. Theo đó, trường hợp nhà thầu NK hàng hóa để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, lắp đặt thiết bị cho DN chế xuất thì thực hiện thủ tục hải quan tại chi cục hải quan quản lý DN chế xuất. Đồng thời, nhà thầu NK thực hiện khai tờ khai hải quan NK theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm Thông tư này, chỉ tiêu “Phần ghi chú” khai thông tin số hợp đồng theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 16 Thông tư này và ngay khi được thông quan hàng hóa phải đưa trực tiếp vào DN chế xuất. Sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng thầu, DN chế xuất và nhà thầu NK báo cáo lượng hàng hóa đã NK cho cơ quan Hải quan nơi quản lý DN chế xuất theo mẫu số 20/NTXD-DNCX/GSQL Phụ lục 5 ban hành kèm Thông tư này.

Đối với mã loại hình NK thì việc kê khai trên tờ khai hải quan, DN thực hiện theo Quyết định số 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021 của Tổng cục Hải quan.

Doanh nghiệp sản xuất tại Khu chế xuất Tân Thuận, TP Hồ Chí Minh. 	Ảnh: TTXVN
Doanh nghiệp sản xuất tại Khu chế xuất Tân Thuận, TP Hồ Chí Minh. Ảnh: TTXVN

Liên quan đến chính sách thuế NK, tại điểm c khoản 4 Điều 2, và Điều 4 Luật Thuế XK, thuế NK số 107/2016/QH13 quy định hàng hóa NK từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan thuộc đối tượng không phải chịu thuế.

Khoản 1 Điều 4 Luật Thuế XK, thuế NK số 107/2016/QH13 quy định khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan Hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa XNK và phương tiện, hành khách XNC; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ XNK.

Với các quy định trên, theo Tổng cục Hải quan, trường hợp hàng hóa NK từ nước ngoài được đưa thẳng, trực tiếp vào DN chế xuất để xây dựng văn phòng làm việc của DN chế xuất thì thuộc đối tượng không chịu thuế NK.

Đối với chính sách thuế GTGT, Điều 3 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 quy định hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.

Điều 4 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 quy định người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGTvà tổ chức, cá nhân NK hàng hóa chịu thuế GTGT; khoản 20 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 quy định hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Ngoài ra khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13 quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau: “a) Có hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu NK; b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng…”.

Khoản 2 Điều 9 Nghị định 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ cũng quy định rõ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi DN làm các thủ tục. Cũng tại Điều 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này; khoản 20 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Theo đó, đối chiếu với các quy định hiện hành, trường hợp DN nội địa NK hàng hóa để xây dựng văn phòng làm việc cho DN chế xuất thì phải kê khai, nộp thuế GTGT tại khâu NK. Số tiền thuế GTGT đã nộp tại khâu NK được kê khai, khấu trừ theo quy định.

Nụ Bùi