Hướng dẫn thực hiện quy định đối với sản phẩm gia công xuất khẩu tại chỗ

14:17 | 15/06/2021

(HQ Online) - Để các quy định của Nghị định 18/2021/NĐ-CP (gọi tắt là Nghị định 18) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 134/2016/NĐ-CP (gọi tắt Nghị định 134) được thực hiện một cách có hiệu quả, Tổng cục Hải quan đã có hướng dẫn chi tiết quy định đối với sản phẩm gia công XK tại chỗ.

Phế liệu, phế phẩm tạo thành trong quá trình sản xuất, gia công XK thực hiện quy định nào?
Hướng dẫn theo dõi thông tin tờ khai NK tại chỗ hàng gia công, sản xuất XK
Nghị định 18: Bổ sung quy định đảm bảo bình đẳng giữa loại hình sản xuất và gia công
Hướng dẫn thực hiện quy định đối với sản phẩm gia công xuất khẩu tại chỗ
Công chức Hải quan Hà Nam hướng dẫn DN làm thủ tục hải quan. Ảnh: H.Nụ

Theo đó, sản phẩm gia công XK tại chỗ theo quy định tại Điều 10 Nghị định 134 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 18, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông quan sản phẩm XK tại chỗ, người XK tại chỗ phải thông báo cho cơ quan Hải quan thông tin về tờ khai hải quan của sản phẩm NK tại chỗ tương ứng đã hoàn thành thủ tục NK theo mẫu số 22 Phụ lục 7 ban hành kèm theo Nghị định 18 qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại chi cục hải quan nơi làm thủ tục hải quan hoặc scan đính kèm chứng từ điện tử trên Hệ thống V5 (sau khi Hệ thống V5 nâng cấp chức năng này).

Nếu quá 15 ngày từ ngày thông quan sản phẩm XK tại chỗ, người XK tại chỗ không thông báo thông tin tờ khai hải quan của sản phẩm NK tại chỗ tương ứng đã hoàn thành thủ tục NK cho cơ quan Hải quan thì người XK tại chỗ phải đăng ký tờ khai hải quan mới (mã loại hình A42) để kê khai, nộp thuế đối với nguyên liệu, vật tư NK đã sử dụng để sản xuất sản phẩm XK tại chỗ theo mức thuế suất và trị giá tính thuế của nguyên liệu, vật tư NK tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.

Trên tờ khai NK A42, trường hợp tờ khai hải quan điện tử ghi rõ số tờ khai XK tại chỗ quá hạn tại ô “Số quản lý nội bộ DN” như sau: “#&QHTC#&số tờ khai hải quan XK tại chỗ tương ứng” (11 ký tự đầu). Trường hợp tờ khai hải quan giấy, người người nộp thuế ghi tại ô “ghi chép khác” như sau: “#&QHTC#&số tờ khai hải quan XK tại chỗ tương ứng” (11 ký tự đầu).

Trong trường hợp sau khi đã đăng ký và nộp thuế tờ khai hải quan mã loại hình A42 và đã nộp thuế, người XK tại chỗ thực hiện thông báo cho cơ quan Hải quan thông tin về tờ khai hải quan của sản phẩm NK tại chỗ tương ứng đã hoàn thành thủ tục hải quan NK, công chức hải quan căn cứ tờ khai NK tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan lập phiếu đề xuất trình lãnh đạo chi cục hải quan phê duyệt để điều chỉnh giảm số tiền thuế trên tờ khai A42 và cập nhật trên Hệ thống kế toán tập trung. Người XK tại chỗ được xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 60 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14, Điều 10 Thông tư 06/2021/TT-BTC.

Trường hợp DN không kê khai, nộp thuế thì cơ quan Hải quan căn cứ hồ sơ của vụ việc cụ thể để thực hiện ấn định thuế theo quy định tại Điều 17 Nghị định 126/2020/NĐ-CP đối với nguyên liệu, vật tư NK đã được sử dụng để sản xuất sản phẩm XK tại chỗ nhưng quá 15 ngày kể từ ngày thông quan sản phẩm XK tại chỗ, người XK tại chỗ không thông báo thông tin tờ khai hải quan của sản phẩm NK tại chỗ tương ứng đã hoàn thành thủ tục NK cho cơ quan Hải quan.

Sau khi ấn định thuế, người XK tại chỗ thực hiện thông báo cho cơ quan Hải quan thông tin về tờ khai hải quan của sản phẩm NK tại chỗ tương ứng đã hoàn thành thủ tục NK, công chức Hải quan xử lý hồ sơ ấn định thuế căn cứ tờ khai NK tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan lập phiếu đề xuất trình lãnh đạo chi cục hải quan phê duyệt sửa đổi, bổ sung quyết định ấn định thuế, điều chỉnh giảm số tiền thuế trên quyết định ấn định thuế và cập nhật trên hệ thống kế toán tập trung. Người XK tại chỗ được xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 60 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14, Điều 10 Thông tư 06/2021/TT-BTC.

Trường hợp sản phẩm gia công XK tại chỗ được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư trong nước có thuế XK thì khi XK tại chỗ phải nộp thuế đối với phần trị giá nguyên liệu, vật tư trong nước cấu thành trong sản phẩm XK theo thuế suất của nguyên liệu, vật tư theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 10 Nghị định 134 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 18.

Liên quan đến sản phẩm XK tại chỗ theo Điều 12 Nghị định 134 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 18. Quy định này cũng được thực hiện tương tự như tại Điều 10 Nghị định 134 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 18.

Tuy nhiên, trên tờ khai NK A42, trường hợp tờ khai hải quan điện tử ghi rõ số tờ khai XK tại chỗ quá hạn tại ô “Số quản lý nội bộ DN” như sau: “#&QHTC#&số tờ khai hải quan XK tại chỗ tương ứng”. Trường hợp tờ khai hải quan giấy, người người nộp thuế ghi tại ô “ghi chép khác” như sau: “#&QHTC#&số tờ khai hải quan XK tại chỗ tương ứng”.

Sau khi đã đăng ký và nộp thuế tờ khai hải quan mã loại hình A42 và đã nộp thuế, người XK tại chỗ thực hiện các bước thông báo cho cơ quan Hải quan thông tin về tờ khai hải quan và công chức Hải quan căn cứ tờ khai NK tại chỗ đã hoàn thành trình lãnh đạo phê duyệt để điều chỉnh giảm số tiền thuế trên tờ khai A42 và cập nhật trên hệ thống kế toán tập trung.

Đối với quy định DN không kê khai, nộp thuế thì cơ quan Hải quan căn cứ hồ sơ của vụ việc cụ thể để thực hiện ấn định thuế và sau khi ấn định thuế cũng được thực hiện tương tự như đối với quy định tại định tại Điều 10 Nghị định 134 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 18.

Sản phẩm XK tại chỗ không được miễn thuế XK. Người XK tại chỗ đăng ký tờ khai hải quan XK tại chỗ và kê khai nộp thuế XK theo mức thuế suất và trị giá của sản phẩm XK tại chỗ theo quy định tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan XK tại chỗ theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 12 được nêu tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 18, trừ hàng hóa XK thuộc đối tượng không chịu thuế của DN chế xuất, DN trong khu phi thuế quan.

Nụ Bùi