Yêu cầu nắm vững và thực thi Thông tư 06 của Bộ Tài chính về quản lý thuế đối với hàng hóa XNK

09:30 | 02/03/2021

(HQ Online) - Tổng cục Hải quan yêu cầu các cục hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất những quy định mới tại Thông tư 06/2021/TT-BTC ngày 22/1/2021 (gọi tắt là Thông tư 06) của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019 về quản lý thuế đối với hàng hóa XNK. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 8/3/2021.

Gỡ vướng chính sách thuế liên quan đến Luật Quản lý thuế và Nghị định 126
Tích cực phổ biến rộng rãi quy định Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP
Sớm có Thông tư hướng dẫn Nghị định 126 thực hiện Luật Quản lý thuế

Tổng cục Hải quan yêu cầu các cục hải quan tỉnh, thành phố nghiên cứu hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế (Luật Quản lý thuế năm 2019, Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, Thông tư 06 ngày 22/1/2021 của Bộ Tài chính) và các văn bản liên quan, quán triệt, tập huấn cho toàn thể CBCC làm công tác quản lý thuế về các văn bản nêu trên, đặc biệt là Thông tư 06 trước ngày 8/3.

Đồng thời, các cục hải quan tỉnh, thành phố cần tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn cho cộng đồng DN để thực hiện đúng quy định tại Thông tư số 06.

Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư 06, Tổng cục Hải quan lưu ý các đơn vị triển khai thực hiện một số quy định về thủ tục xử lý việc chậm nộp tiền thuế. Theo đó, các đơn vị căn cứ quy định tại điểm b.1 khoản 2 Điều 9 Thông tư 06, sau 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc đã nộp nhưng số tiền tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn thiếu thì cơ quan Hải quan thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế, tiền phạt còn nợ, số ngày chậm nộp qua hệ thống theo Mẫu số 1 Phụ lục II hoặc bản giấy theo Mẫu số 01/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 06.

Về trình tự, thủ tục hoàn thuế, các đơn vị thực hiện điểm c.2 khoản 3 Điều 12 Thông tư 06, trường hợp hàng hóa NK để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng XK và XK sản phẩm ra nước ngoài hoặc XK vào khu phi thuế quan được hoàn thuế NK đã nộp theo quy định tại Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ (gọi tắt là Nghị định 134), người nộp thuế đã nộp thuế NK theo tờ khai hải quan đồng thời đã nộp thuế NK theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan Hải quan (cơ quan Hải quan ấn định thuế và cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai hàng hóa NK là hai đơn vị khác nhau).

Trình tự thực hiện như sau: Chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa NK phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế, phân loại hồ sơ hoàn thuế; kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (nếu hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế); kết thúc kiểm tra cần kết luận riêng về số tiền thuế đủ điều kiện hoàn thuế theo tờ khai hải quan và số tiền thuế đủ điều kiện hoàn thuế theo quyết định ấn định thuế; thực hiện ban hành quyết định hoàn thuế đối với số tiền thuế người nộp thuế đã nộp theo tờ khai hải quan hàng hóa NK; làm văn bản (ghi rõ tên DN, địa chỉ, mã số thuế, loại thuế, số tiền thuế đề nghị cơ quan Hải quan đã ấn định thuế để hoàn thuế, lý do hoàn thuế) gửi cho cơ quan Hải quan đã ban hành quyết định ấn định thuế để xử lý hoàn thuế theo quy định.

Công chức Chi Cục Hải Quan Cửa Khẩu Quốc Tế Na Mèo (Cục Hải quan Thanh Hóa) kiểm tra hàng hóa XNK. 	 	Ảnh: N.Linh
Công chức Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Na Mèo (Cục Hải quan Thanh Hóa) kiểm tra hàng hóa XNK. Ảnh: N.Linh

Cơ quan Hải quan đã ban hành quyết định ấn định thuế thực hiện kiểm tra lại hồ sơ đề nghị hoàn thuế đối chiếu với hồ sơ đã thực hiện định thuế và các chứng từ, tài liệu có liên quan; trường hợp các thông tin đầy đủ thì thực hiện ban hành quyết định hoàn thuế. Tại phần căn cứ pháp lý ngoài các căn cứ theo quy định hiện hành, ghi bổ sung thêm “Hoàn tiền thuế theo đề nghị của chi cục hải quan ... tại công văn số... ngày... tháng.. năm”. Thực hiện hoàn tiền thuế cho DN theo quy định. Sau khi ban hành quyết định hoàn thuế gửi 1 bản chụp quyết định hoàn thuế cho chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai hàng hóa NK để lưu hồ sơ hoàn thuế.

Về thủ tục không thu thuế đối với trường hợp không phải nộp thuế XNK, Tổng cục Hải quan yêu cầu các cục hải quan tỉnh, thành phố thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13 Thông tư 06. Theo đó, trường hợp tờ khai hàng hoá XNK lần đầu của lô hàng tái nhập, tái xuất có phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn và hàng hóa tái nhập, tái xuất không cùng cửa khẩu với hàng hóa khi XNK lần đầu: Cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa tái nhập, tái xuất ban hành quyết định không thu thuế lô hàng tái nhập hoặc tái xuất sau khi cơ quan Hải quan nơi phát sinh số tiền thuế XNK người nộp thuế đề nghị hoàn đã xác định đủ điều kiện hoàn thuế đối với hàng hóa XNK lần đầu. Số tiền thuế đã nộp của hàng hóa tái nhập hoặc tái xuất được xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 10 Thông tư 06.

Trường hợp tờ khai hàng hoá XNK lần đầu của lô hàng tái nhập, tái xuất có phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn và hàng hóa tái nhập, tái xuất cùng cửa khẩu với hàng hóa khi XNK lần đầu: Cơ quan Hải quan nơi hàng hóa tái nhập, tái xuất tiếp nhận, làm thủ tục không thu thuế hàng hóa tái nhập, tái xuất sau khi hoàn thành thủ tục hoàn thuế hàng hóa XNK lần đầu.

Về hồ sơ miễn thuế XNK, tại khoản 4 Điều 80 Luật Quản lý thuế năm 2019 giao Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết hồ sơ miễn thuế. Do đó, hồ sơ miễn thuế đối với hàng hóa XNK thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư 06.

Tuy nhiên, không áp dụng hồ sơ miễn thuế theo quy định tại Nghị định 134 đối với các trường hợp sau đây: Hàng hóa XNK được miễn thuế XNK theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 134.

Hàng hóa XK được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải được miễn thuế theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 16 Luật Thuế XK, thuế NK, khoản 3 Điều 25 Nghị định 134, khoản 23 Điều 1 Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư NK được miễn thuế theo quy định tại điểm a khoản 11, điểm b khoản 15, điểm a khoản 16 Điều 16 Luật Thuế XK, thuế NK; hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới được miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 134; hàng hóa NK miễn thuế phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng.

Liên quan đến thủ tục miễn thuế, trong thời gian chờ ban hành Thông tư sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC và Thông tư số 39/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thực hiện thủ tục miễn thuế theo quy định tại Nghị định 134, Thông tư 38/2015/TT-BTC, Thông tư 39/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính, Quyết định số 1919/QĐ-TCHQ ngày 28/6/2018 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.

Về hồ sơ giảm thuế, tại khoản 4 Điều 80 Luật Quản lý thuế năm 2019 giao Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết hồ sơ giảm thuế. Do đó, hồ sơ giảm thuế đối với hàng hóa XNK thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư 06. (Không thực hiện hồ sơ giảm thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định 134).

Về thủ tục giảm thuế, trong thời gian chờ ban hành Thông tư sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC và Thông tư 39/2018/TT-BTC thì các đơn vị thực hiện thủ tục giảm thuế theo quy định tại Nghị định 134, Thông tư 38/2015/TT-BTC, Thông tư 39/2018/TT-BTC, Quyết định số 1919/QĐ-TCHQ.

Về hiệu lực thi hành, các đơn vị căn cứ khoản 2 Điều 20 Thông tư 06 quy định về hiệu thi hành của Thông tư 06 thì một số quy định, mẫu biểu hết hiệu lực từ ngày 8/3, yêu cầu các cục hải quan tỉnh, thành phố nghiên cứu thực hiện đúng quy định.

Nụ Bùi