Hồ sơ xử lý nợ thuế với người nộp thuế đã chết, mất tích gồm những gì?

09:24 | 19/05/2020

(HQ Online) - Dự thảo Thông tư Quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 có quy định rất rõ về hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ, hồ sơ xoá tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với trường hợp người nộp thuế là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc mất tích, mất năng lực hành vi dân sự.    

ho so xu ly no thue voi nguoi nop thue da chet mat tich gom nhung gi Cục Thuế Hà Nội: Hoàn thành xong hồ sơ khoanh nợ, xóa nợ thuế trước ngày 1/7
ho so xu ly no thue voi nguoi nop thue da chet mat tich gom nhung gi Hồ sơ khoanh nợ thuế với từng trường hợp gồm những gì?
ho so xu ly no thue voi nguoi nop thue da chet mat tich gom nhung gi Chứng từ điện tử trong lĩnh vực thuế bao gồm những gì?
ho so xu ly no thue voi nguoi nop thue da chet mat tich gom nhung gi
Hồ sơ xoá tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với người bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc mất tích, mất năng lực hành vi dân sự được quy định cụ thể.

Theo quy định tại dự thảo, đối với trường hợp người nộp thuế được pháp luật coi là đã chết, hồ sơ bao gồm: Văn bản đề nghị xoá nợ của cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế; Giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật về hộ tịch hoặc bản án, quyết định có hiệu lực của tòa án tuyên bố một người là đã chết.

Nếu người nộp thuế không có các giấy tờ trên thì cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm làm văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người chết xác nhận là đã chết để thay thế các giấy tờ trên hoặc làm văn bản đề nghị Toà án phối hợp cung cấp bản án, quyết định có hiệu lực tuyên bố một người là đã chết.

Ngoài ra, hồ sơ của trường hợp này cũng bao gồm thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp hoặc văn bản xác nhận số tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp người nộp thuế đang nợ tại thời điểm đề nghị xóa nợ của cơ quan quản lý thuế.

Bên cạnh đó, với trường hợp người nộp thuế được pháp luật coi là mất tích, hồ sơ bao gồm: Văn bản đề nghị xoá nợ của cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế; quyết định của Tòa án tuyên bố một người mất tích; Thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp hoặc văn bản xác nhận số tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp người nộp thuế đang nợ tại thời điểm đề nghị xóa nợ của cơ quan quản lý thuế.

Trường hợp không có giấy tờ trên thì cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm làm văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người mất tích xác nhận là đã mất tích để thay thế giấy tờ trên hoặc làm văn bản đề nghị Toà án phối hợp cung cấp quyết định tuyên bố một người là đã mất tích hoặc đề nghị cơ quan công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người mất tích phối hợp để xác nhận là đã mất tích.

Trường hợp thứ ba là đối với người nộp thuế được pháp luật coi là mất năng lực hành vi dân sự, hồ sơ bao gồm: Văn bản đề nghị xoá nợ của cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế; quyết định của Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự; Thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp hoặc văn bản xác nhận số tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp người nộp thuế đang nợ tại thời điểm đề nghị xóa nợ của cơ quan quản lý thuế.

Trường hợp không có giấy tờ trên thì cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm làm văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người mất năng lực hành vi dân sự xác nhận là đã mất năng lực hành vi dân sự để thay thế giấy tờ trên hoặc làm văn bản đề nghị Toà án phối hợp cung cấp quyết định tuyên bố một người là đã mất năng lực hành vi dân sự.

Thùy Linh