Tiếp tục xử lý xe ô tô nhập khẩu ưu đãi, miễn trừ chưa làm thủ tục chuyển nhượng

16:22 | 14/10/2021

(HQ Online) - Tổng cục Hải quan vừa có văn bản chỉ đạo các cục hải quan tỉnh, thành phố xử lý xe ô tô tồn đọng theo Quyết định số 14/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng đối với xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam.

Nhiều xe ô tô nhập khẩu ưu đãi, miễn trừ chưa hoàn thành thủ tục chuyển nhượng
Những lưu ý khi chuyển nhượng ô tô của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ
Quy trình thủ tục nhập khẩu, chuyển nhượng ô tô, xe máy thuộc diện ưu đãi, miễn trừ
Ô tô nhập khẩu. Ảnh: Hà Phương.
Ô tô nhập khẩu. Ảnh: Hà Phương.

Theo đó, Tổng cục Hải quan cho biết, Bộ Tài chính đã công bố danh sách xe ô tô tạm nhập khẩu miễn thuế của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam đã bán, cho, biếu tặng cho tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam nhưng chưa làm thủ tục chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.

Cục Hải quan các tỉnh, thành phố căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 27/2021/TT-BTC ngày 19/4/2021 của Bộ Tài chính để thực hiện thủ tục chuyển nhượng xe thuộc danh sách.

Đồng thời, để xử lý số xe tồn đọng này, Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) đã chuyển Bộ Công an và Bộ Giao thông vận tải danh sách xe ô tô tạm nhập khẩu miễn thuế của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam đã bán, cho, biếu tặng cho tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam nhưng chưa làm thủ tục chuyển nhượng theo quy định của pháp luật để Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ triển khai thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 14/2021/QĐ-TTg.

Cụ thể, tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 14/2021/QĐ-TTg quy định về quản lý đối với xe ô tô tạm nhập khẩu miễn thuế của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam đã bán, cho, biếu, tặng cho tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam nhưng chưa làm thủ tục chuyển nhượng theo quy định của pháp luật:

“1. Xe ô tô tạm nhập khẩu miễn thuế của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam đã bán, cho, biếu, tặng cho tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển nhượng theo quy định của pháp luật và thuộc danh sách xe do Bộ Tài chính thông báo (sau đây gọi là xe chưa làm thủ tục chuyển nhượng), cụ thể:

a) Đối với xe của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này: xe thuộc danh sách do cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế (sau đây gọi tắt là cơ quan đại diện) có trụ sở tại Việt Nam xác nhận không còn quản lý, sử dụng với Bộ Ngoại giao Việt Nam;

b) Đối với xe của đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 Quyết định này: xe thuộc danh sách do cơ quan đại diện ngoại giao nơi cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ công tác xác nhận với Bộ Ngoại giao Việt Nam về việc các cá nhân này đã kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam và không ủy quyền cho cơ quan nơi công tác quản lý thực hiện chuyển nhượng hoặc tái xuất hoặc tiêu hủy xe.

2. Người đang quản lý, sử dụng xe thực hiện thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe, thủ tục chuyển nhượng xe theo quy định tại Quyết định này và quy định của Bộ Tài chính, Bộ Công an.

3. Trách nhiệm của Bộ Tài chính:

a) Chủ trì hướng dẫn, xử lý xe ô tô chưa làm thủ tục chuyển nhượng quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Thực hiện rà soát và cung cấp cho Bộ Ngoại giao danh sách xe ô tô tạm nhập miễn thuế của các đối tượng ưu đãi, miễn trừ đã tạm nhập trước ngày Quyết định số 10/2018/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực;

c) Căn cứ các quy định hiện hành, hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan Hải quan thực hiện thủ tục chuyển nhượng xe quy định tại khoản 1 Điều này; không theo dõi, quản lý đối với xe đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng theo quy định;

d) Thông báo danh sách xe chưa làm thủ tục chuyển nhượng quy định tại khoản 1 Điều này cho Bộ Ngoại giao, Bộ Công an và Bộ Giao thông vận tải;

đ) Thông báo cho Bộ Ngoại giao danh sách xe cơ quan Hải quan không còn quản lý, theo dõi quy định tại điểm c khoản này.

4. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao:

a) Làm việc với các cơ quan đại diện để cơ quan đại diện xác nhận số lượng xe không còn quản lý, sử dụng (đối với xe cơ quan), số lượng xe của các cá nhân thuộc cơ quan đại diện này đã kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam và không ủy quyền cho cơ quan nơi công tác quản lý thực hiện chuyển nhượng hoặc tái xuất hoặc tiêu hủy xe;

b) Thông báo cho Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) danh sách xe chưa làm thủ tục chuyển nhượng quy định tại khoản 1 Điều này; danh sách xe thuộc các cơ quan đại diện đã đóng cửa tại Việt Nam;

c) Thông báo cho các cơ quan đại diện danh sách xe cơ quan Hải quan không còn theo dõi, quản lý quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;

d) Phối hợp với Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) trong quá trình thực hiện việc xử lý xe.

5. Trách nhiệm của Bộ Công an:

a) Thực hiện rà soát thông tin người đang đứng tên trên giấy chứng nhận đăng ký xe đối với số xe chưa làm thủ tục chuyển nhượng và chuyển cho Bộ Tài chính;

b) Chỉ đạo cơ quan cảnh sát giao thông qua tuần tra kiểm soát, xử lý vi phạm; chỉ huy điều khiển giao thông; đăng ký xe; điều tra giải quyết tai nạn giao thông, khi phát hiện xe ô tô chưa làm thủ tục chuyển nhượng thuộc danh sách do Bộ Tài chính thông báo tham gia giao thông thì căn cứ vào quy định của pháp luật thực hiện xử lý vi phạm.

Trường hợp người đang quản lý, sử dụng xe chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện (chứng từ quyền sở hữu xe hoặc giấy tờ, chứng từ nguồn gốc xe hợp pháp) thì hướng dẫn người đang quản lý, sử dụng xe thực hiện thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số tại cơ quan công an và đến Cục Hải quan tỉnh, thành phố thuận tiện để thực hiện thủ tục chuyển nhượng theo quy định;

c) Phối hợp với Bộ Tài chính trong quá trình thực hiện việc xử lý xe.

6. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải:

a) Chỉ đạo cơ quan đăng kiểm thực hiện dừng đăng kiểm đối với số xe chưa làm thủ tục chuyển nhượng do Bộ Tài chính thông báo;

b) Hướng dẫn người đang quản lý, sử dụng xe đến cơ quan công an để thực hiện thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe và đến Cục Hải quan tỉnh, thành phố thuận tiện để thực hiện thủ tục chuyển nhượng xe theo quy định;

c) Phối hợp với Bộ Tài chính trong quá trình thực hiện việc xử lý xe.

7. Hồ sơ chuyển nhượng xe:

a) Tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu thông tin hoặc mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

b) Giấy thu hồi đăng ký, biển số xe ô tô do cơ quan Công an cấp: 01 bản chính;

c) Chứng từ khác liên quan đến xe ô tô chuyển nhượng (nếu có)”.

N.Linh