Giải đáp nhiều vướng mắc về trị giá cho doanh nghiệp

08:26 | 20/06/2020

(HQ Online) - Với thắc mắc liên quan đến trị giá hải quan đối với hàng xuất nhập khẩu của DN, Tổng cục Hải quan đã giải đáp, hướng dẫn để DN nắm được các quy định nhằm áp dụng có hiệu quả vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.

giai dap nhieu vuong mac ve tri gia cho doanh nghiep 128160 Giải đáp nhiều vướng mắc về trị giá hải quan
giai dap nhieu vuong mac ve tri gia cho doanh nghiep 128160 Hải quan Đồng Nai: Giải đáp nhiều vướng mắc về khấu trừ thuế, xác minh C/O... cho doanh nghiệp Đài Loan
giai dap nhieu vuong mac ve tri gia cho doanh nghiep 128160 Giải đáp nhiều vướng mắc trong tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, tài sản vào nội địa
giai dap nhieu vuong mac ve tri gia cho doanh nghiep 128160 Hải quan TP.Hồ Chí Minh: Giải đáp nhiều vướng mắc triển khai Hệ thống quản lý hải quan tự động
giai dap nhieu vuong mac ve tri gia cho doanh nghiep
Công chức Chi cục Hải quan cảng Quy Nhơn, Cục Hải quan Bình Định kiểm tra hàng hóa nhập khẩu. Ảnh: T.H

Công ty TNHH Công nghiệp chính xác Việt Nam 1 nêu, DN chuyên sản xuất linh kiện xe ô tô, ô tô cho khách hàng Honda Italy Piaggio Italy, để làm được linh kiện này cần phải có một số khuôn. Khách hàng có đặt và trả tiền để DN sản xuất khuôn này cho họ. Sau khi trả xong họ cho DN mượn khuôn đó để DN sản xuất ra các linh kiện mô tô xuất bán cho họ.

Hiện tại DN mở tờ khai B11 theo loại hình tại chỗ hoặc mở tài khoản G12 theo hình thức mượn không thanh toán bất kỳ chi phí gì. Do đó, DN hỏi trường hợp này có thuộc Khoản 9 Điều 17 sửa đổi tại Khoản 9 Điều 1 của Thông tư 60/2019/TT- BTC? DN không phát sinh bất kỳ chi phí gì vậy sẽ phải khai = 0 cho giá trị hải quan nhưng hệ thống VNACCS không cho phép khai thì xin xử lý như thế nào?

- Về vấn đề DN hỏi, theo Tổng cục Hải quan, tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ thì hàng hóa NK là hàng đi mượn của đối tác nước ngoài trong một khoảng thời gian nhất định rồi tái xuất chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam thực hiện thủ tục theo loại hình TNTX.

Cũng tại Điểm a Khoản 9 Điều 16 Luật Thuế XK, thuế NK quy định: “máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp TNTX, TXTN để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định hoặc phục vụ gia công cho thương nhân nước ngoài, trừ trường hợp máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép TNTX để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất” được miễn thuế NK.

Như vậy, hàng hóa NK theo hợp đồng mượn để phục vụ sản xuất sau đó tái xuất trả lại nước ngoài không thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định tại Điểm a Khoản 9 Điều 16 Luật thuế XK, thuế NK nêu trên. DN phải xác định và kê khai trị giá hải quan để tính thuế NK khi tạm nhập hàng hóa và kê khai trị giá hải quan để tính toán số tiền thuế được hoàn trả sau khi tái xuất.

Trị giá hải quan khi khai báo tạm nhập là trị giá của hàng hóa NK tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên.Khi tái xuất, số tiền thuế NK được hoàn lại xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của hàng hóa tính theo thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam.

Tổng cục Hải quan nhấn mạnh, nếu DN khai báo NK thông thường tại Khoản 9 Điều 17 Thông tư 39/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2019/TT-BTC thì đối với hàng hóa NK là hàng đi mượn, trị giá hải quan là toàn bộ các chi phí mà người đi mượn phải trả để đưa hàng hóa đến cửa khẩu nhập đầu tiên, phù hợp với chứng từ, tài liệu có liên quan đến hàng hóa đi mượn. Trường hợp cơ quan Hải quan có căn cứ xác định người khai hải quan khai báo trị giá không phù hợp thì xác định trị giá hải quan theo phương pháp xác định trị giá quy định tại thông tư này, phù hợp với thực tế hàng hóa NK.

Tổng cục Hải quan đề nghị DN căn cứ quy định nêu trên để thực hiện khai báo trị giá hải quan, trường hợp có vướng mắc thì liên hệ với cơ quan Hải quan nơi mở tờ khai để được hướng dẫn.

Công ty TNHH Chuyển phát nhanh DHL-VNPT phản ánh, hiện nay hệ thống VNACCS đang trừ sai lệ phí hải quan đối với hàng có đơn vị 1 triệu NK, nhưng có kiểm tra chuyên ngành (hàng gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh). Bên cạnh đó, giá trị hàng được miễn thuế qua dịch vụ chuyển phát nhanh (1 triệu) áp dụng từ năm 2010 đến nay đã trở nên bất cập, do sự phát triển kinh tế, lạm phát sau 10 năm thực hiện. do đó, DN đề xuất Bộ tài chính/Tổng cục Hải quan cân nhắc điều chỉnh tăng ngưỡng giá trị tối thiểu hàng NK miễn thuế gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế. DN cũng đề nghị Bộ Tài chính/Tổng cục Hải quan có hướng dẫn cho phép DN chuyển phát nhanh thực hiện in biên lai điện tử lệ phí hải quan.

- Về vướng mắc trừ sai lệ phí hải quan, Tổng cục Hải quan cho biết, theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư 274/2016/TT-BTC thì hàng hóa XNK gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có trị giá từ 1 triệuđồng Việt Nam trở xuống hoặc có số tiền thuế (các khoản thuế theo quy định) phải nộp dưới 100 nghìnđồng Việt Nam được miễn thu phí hải quan. Cũng tại Khoản 2, Khoản 3 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định: “Hàng hóa NK gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có trị giá hải quan từ 1 triệu đồng Việt Nam trở xuống hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới 100 nghìn đồng Việt Nam được miễn thuế. Trường hợp hàng hóa có trị giá hải quan vượt quá 1 triệu đồng Việt Nam hoặc có tổng số tiền thuế phải nộp trên 100 nghìn đồng Việt Nam thì phải nộp thuế đối với toàn bộ lô hàng”.

Theo đó, trường hợp hàng hóa XNK gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh khai tờ khai trị giá thấp (thông qua nghiệp vụ MIC, MEC trên Hệ thống VNACCS), hệ thống tự động hỗ trợ người khai hải quan miễn nộp phí hải quan. Tuy nhiên trường hợp phải kiểm tra chuyên ngành và hệ thống không tự động miễn thu phí hải quan, trong thời gian chờ nâng cấp hệ thống, đề nghị DN phối hợp với cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai rà soát, đối chiếu để thực hiện khôi phục tiền phí hải quan theo quy định.

Liên quan đến kiến nghị phát hành biên lai điện tử, tại Thông tư 178/2011/TT-BTC ngày 8/12/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc tạo phát hành, sử dụng và quản lý biên lai thu thuế, lệ phí hải quan đối với hàng hóa XNK của các DN kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế quy định: Không quy định về việc tạo, phát hành sử dụng biên lai thu thuế, phí hải quan của các DN chuyển phát nhanh theo phương thức điện tử. Cũng tại Thông tư 303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính cho phép các đơn vị được in biên lai phí, lệ phí điện tử, nhưng chưa quy định cụ thể được in biên lai thuế điện tử đối với việc thu thuế, phí hải quan hàng hóa XNK của DN chuyển phát nhanh. Vì vậy, Tổng cục Hải quan ghi nhận và trao đổi với cơ quan liên quan kiến nghị đưa vào thông tư sửa đổi.

Công ty TNHH Pouyuen Việt Nam hỏi DN được áp dụng giá trị 1 đồng để tính thuế NK không cho các trường hợp tiêu hủy không, nếu được, căn cứ vào giá nào?

Về vấn đề này, theo Tổng cục Hải quan, trị giá hải quan đối với hàng hóa chuyển mục đích sử dụngđã được hướng dẫn cụ thể tại Khoản 9, Điều 1 Thông tư 60/2019/TT-BTC. Theo đó, hàng hóa NK đã sử dụng tại Việt Nam và hàng hóa NK chưa qua sử dụng tại Việt Nam (không phải là hàng hóa ô tô, xe máy) có thay đổi mục đích sử dụng so với mục đích đã được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế thì trường hợp hàng hóa NK thay đổi mục đích để tiêu hủy, trị giá hải quan là trị giá khai báo.

Do đó, Tổng cục Hải quan đề nghị DN căn cứ và quy định nêu trên để khai báo, xác định trị giá hải quan.

Đảo Lê