Giải đáp nhiều vướng mắc về trị giá hải quan

08:19 | 18/01/2020

Thời gian qua, Tổng cục Hải quan nhận được các vướng mắc của các đơn vị hải quan địa phương cũng như của DN nêu về trị giá hải quan. Để hướng dẫn cụ thể và tạo điều kiện tối đa cho hoạt động nghiệp vụ của các đơn vị hải quan địa phương và hoạt động XNK của DN, Tổng cục Hải quan đã kịp thời giải đáp những vướng mắc này.

giai dap nhieu vuong mac ve tri gia hai quan 118772 Xác định trị giá hải quan của máy móc thiết bị nhập khẩu
giai dap nhieu vuong mac ve tri gia hai quan 118772 Ngành Hải quan: Thu ngân sách hiệu quả từ công tác quản lý trị giá
giai dap nhieu vuong mac ve tri gia hai quan 118772 Triển khai Thông tư về trị giá hải quan đối với hàng hóa XK, NK cho doanh nghiệp phía Nam
giai dap nhieu vuong mac ve tri gia hai quan 118772 5 nội dung cần lưu ý khi triển khai thực hiện Thông tư 60
giai dap nhieu vuong mac ve tri gia hai quan 118772 Cần siết chặt công tác quản lý trị giá hải quan tại cơ sở
giai dap nhieu vuong mac ve tri gia hai quan
Công chức Chi cục Hải quan Thái Bình (Cục Hải quan Hải Phòng) tác nghiệp dựa trên các phầm mềm CNTT. Ảnh: T.Bình.

Công ty TNHH Công nghiệp chính xác Việt Nam 1 cho biết, DN đang sản xuất linh kiện của xe mô tô, xe đua địa hình… cho khách hành Polaris ở Mỹ. để làm ra sản phẩm, DN cần phải có một số khuôn, bàn kiểm và khách hàng Polaris ở Mỹ đã mua của DN. Khi làm thủ tục DN đều khai trị giá hải quan của tờ khai G12 đều là trị giá giống như tờ khai B11, dẫn đến DN vẫn phải kê khai chịu thuế đúng với trị giá của tờ khai B11, mà thực tế DN không phải trả bất cứ phí gì cho việc mượn khuôn, bàn kiểm này.

DN hỏi, nếu không phát sinh bất cứ phí nào thì trị giá hải quan thì phải khai báo như thế nào? Khai bằng 0 hay đúng bằng trị giá của hàng hóa (bằng trị giá của tờ khai B11), cột đơn giá và trị giá hóa đơn DN phải khai báo như thế nào? DN cũng thắc mắc, hiện nay hệ thống VNACCS không cho phép khai cột trị giá tính thuế bằng 0, nếu trường hợp hàng mượn không phát sinh phí gì thì sẽ không khai báo được thì DN sẽ phải khai báo như thế nào?

DN cũng nêu với các tờ khai trước ngày 15/10/2019 và từ sau ngày 15/10/2019, cũng với trường hợp tương tự như trên là mượn và không thanh toán bất cứ phí gì thì DN có được hoàn thuế NK khi khai trị giá tính thuế là trị giá hàng hóa không?

- Về vấn đề này, theo Tổng cục Hải quan căn cứ quy định tại Khoản 1, Điều 15 Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ thì hàng hóa NK là hàng đi mượn của đối tác nước ngoài trong một khoảng thời gian nhất định rồi tái xuất chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam thực hiện thủ tục theo loại hình TNTX.

Cũng tại Điểm a, Khoản 9, Điều 16 Luật Thuế XK, thuế NK quy định thì được miễn thuế NK. Như vậy hàng hóa NK theo hợp đồng mượn để phục vụ sản xuất sau đó tái xuất trả lại nước ngoài không thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định tại Điểm a, Khoản 9 Điều 16 Luật thuế XK, thuế NK. DN phải xác định và kê khai trị giá hải quan để tính thuế NK khi tạm nhập hàng hóa và kê khai trị giá hải quan để tính toán số tiền thuế được hoàn sau khi tái xuất. Trị giá hải quan khi khai báo tạm nhập là trị giá của hàng hóa NK tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên.

Khi tái xuất, số tiền thuế NK được hoàn lại xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của hàng hóa tính theo thời gian sử dụng và lưu tại Việt Nam. Do đó, Tổng cục Hải quan đề nghị DN căn cứ quy định để thực hiện khai báo trị giá hải quan, trường hợp có vướng mắc thì liên hệ với cơ quan Hải quan nơi mở tờ khai để được hướng dẫn.

Công ty TNHH điện tử Taeyang Việt Nam nêu vướng mắc về chuyển tiêu thụ nội địa máy móc thiết bị tạm nhập thì trị giá khai báo dựa trên cơ sở nào?

- Trả lời câu hỏi của DN, theo Tổng cục Hải quan, tại Điểm b.2, Khoản 2, Điều 17 Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 9, Điều 1 Thông tư 60/2019/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa XNK thì trị giá hải quan là trị giá khai báo được xác định trên cơ sở giá thực tế bán. Trường hợp cơ quan Hải quan có căn cứ xác định trị giá khai báo không phù hợp thì xác định trị giá hải quan theo quy định.

Công ty TNHH Tiếp vận Thăng Long xin hướng dẫn về xác định trị giá hải quan hàng XK.

- Hướng dẫn DN về vấn đề này, Tổng cục Hải quan cho biết, tại Điều 4 Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3, Điều 1 Thông tư 60/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính thì trị giá hải quan hàng XK là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I), phí vận tải quốc tế (F). Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất là giá bán ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại và các khoản chi phí liên quan đến hàng hóa XK tính đến cửa khẩu xuất phù hợp với các chứng từ có liên quan nếu các khoản chi phí này chưa bao gồm trong giá bán của hàng hóa.

Theo thông lệ thương mại quốc tế được hướng dẫn tại Incoterms 2010 về điều kiện giao hàng EXW và FCA thì người bán và người mua có trách nhiệm hỗ trợ lẫn nhau trong việc thực hiện thủ tục hải quan.

Do đó, Tổng cục Hải quan đề nghị DN căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên đồng thời đề nghị bên mua cung cấp các chứng từ có liên quan để DN xác định giá bán đến cửa khẩu xuất theo quy định.

Liên quan đến hệ thống VNACCS không hỗ trợ tự động phân bổ các khoản điều chỉnh trên tờ khai XK, Tổng cục Hải quan đề nghị DN thực hiện việc phân bổ thủ công và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các nội dung tự xác định và kê khai trị giá hải quan.

Cục Hải quan Hải Phòng nêu vướng mắc về kiểm tra trị giá hàng hóa NK, cập nhật dữ liệu vào hệ thống cơ sở dữ liệu GTT02.

- Về kiểm tra trị giá hàng hóa NK, theo Tổng cục Hải quan, Điểm 1, Điều 25 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 14 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính thì đối tượng kiểm tra trị giá là hồ sơ hải quan của hàng hóa XNK thuộc diện kiểm tra chi tiết hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa.

Cũng căn cứ tại Điểm b.1.1 Khoản 1, Điều 4 Quyết định 1810/QĐ-TCHQ ngày 15/6/2018 của Tổng cục Hải quan. Theo đó, đối với những trường hợp tờ khai hải quan có chỉ dẫn rủi ro về trị giá hải quan thì cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra theo quy định. Trường hợp tờ khai hải quan không có chỉ dẫn rủi ro về trị giá nhưng công chức hải quan phát hiện trị giá hải quan do người khai hải quan kê khai bất hợp lý thì chi cục trưởng chi cục hải quan nơi xử lý hồ sơ hải quan quyết định kiểm tra trị giá theo thẩm quyền quy định tại Điều 31 Luật Hải quan 2014 và tại Khoản 14, Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Đảo Lê