Mặt hàng xỉ hạt lò điện luyện phốt pho phù hợp mã 26.20

09:18 | 14/07/2020

(HQ Online) - Theo Tổng cục Hải quan, nếu GPS thu được từ quá trình luyện phốt pho vàng bằng công nghệ lò điện được dùng trong công nghiệp tách kim loại hay dùng để sản xuất các hợp chất hoá học của kim loại thì phù hợp phân loại vào nhóm 26.20.

Sản phẩm high- fructose corn syrup phù hợp mã 1702.60.20

Công ty TNHH Đông Sơn Pancific đề nghị Tổng cục Hải quan phân loại mặt hàng xỉ hạt lò điện luyện phốt pho (GPS) (Quaczit +Than cốc +apatit -> Lò điện -> thu phốt pho dạng hơi và xỉ thải xỉ nóng chảy -> làm nguội nhanh bằng hơi nước -> xỉ hạt).

Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan cho biết, Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/1/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hoá, phân tích để phân loại hàng hoá, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hoá XNK Việt Nam; Thông tư 09/2019/TT-BTC ngày 15/2/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung tại các Phụ lục của Thông tư 65/2017/TT-BTC; Nội dung Chú giải 3 Chương 26 và tham khảo Chú giải chi tiết HS nhóm 26.20 và nhóm 26.21 thì trường hợp xác định mặt hàng là GPS- xỉ hạt thu được trong quá trình luyện phốt phi vàng bằng công nghệ lò điện; thành phẩm chủ yếu chứa các ô xít CaO (43%-47,18%), SiO2 (37,68%- 39,1%), Al1O3 (2,50%-3,03%), MgO (1,92%-3,34%), Fe2O3 (0,24%-1,12%) được dùng trong công nghiệp tách kim loại hay dùng để sản xuất các hợp chất hoá học của kim loại thì phù hợp phân loại vào nhóm 26.20.

Tại nhóm 26.20 quy định “xỉ, tro và cặn (trừ loại thu được từ quá trình sản xuất sắt hoặc thép), có chứa kim loại, arsen hoặc các hợp chất của chúng”, có mã 2602.99.90 “--- loại khác”.

Trường hợp xác định mặt hàng GPS- xỉ hạt thu được từ quá trình luyện phốt pho vàng bằng công nghệ lò điện; thành phần chủ yếu chứa các ô xít CaO (43%-47,18%), SiO2 (37,68%- 39,1%), Al1O3 (2,50%-3,03%), MgO (1,92%-3,34%), Fe2O3 (0,24%-1,12%) được dùng cho mục đích khác không phải mục đích nêu trên thì phù hợp phân loại vào nhóm 26.21.

Tuấn Kiệt